
Trường Đại học Công nghệ, ĐHQGHN (Mã trường QHI): Tuyển sinh năm 2026 bậc đại học
Ngày 01/04/2026, Trường Đại học Công nghệ – Đại học Quốc gia Hà Nội ban hành Thông tin tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 kèm theo Quyết định số: 659/QĐ-ĐHCN. Trường Đại học Công nghệ phát triển từ các khoa có truyền thống và danh tiếng của Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội và là một trong các trường đại học công lập hàng đầu của cả nước trong lĩnh vực khoa học công nghệ và kỹ thuật.
1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển
a) Đối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển (trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức) bao gồm:
– Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT, trung học nghề của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định;
– Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật;
b) Đối tượng dự tuyển quy định tại khoản a mục này phải đáp ứng các điều kiện sau:
– Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định;
– Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành;
– Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.
– Đối với thí sinh là người khuyết tật ảnh hưởng đến khả năng học tập, Nhà trường căn cứ tình hình cụ thể để xem xét, quyết định ngành đào tạo phù hợp với tình trạng sức khỏe của thí sinh.
2. Mô tả phương thức tuyển sinh và nguồn tuyển
2.1. Nguồn tuyển
– Nguồn xét tuyển vào trình độ đại học là thí sinh có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác (một trong hai môn thi tốt nghiệp còn lại) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026;
– Quy định này không áp dụng đối với thí sinh được đặc cách xét tốt nghiệp THPT và thí sinh quy định tại khoản 1, khoản 2 (điểm a,c,d,đ) khoản 3, khoản 4 Điều 8 của Quy chế tuyển sinh đại học của Bộ GD& ĐT.
2.2. Phương thức tuyển sinh
Năm 2026, Trường ĐHCN tuyển sinh trên phạm vi cả nước theo các phương thức xét tuyển sau:
- Thí sinh thuộc đối tượng xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo Điều 8 Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và ưu tiên xét tuyển theo quy định của ĐHQGHN;
- Thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 đạt ngưỡng đầu vào do Trường ĐHCN quy định;
- Thí sinh sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực học sinh THPT do ĐHQGHN tổ chức (HSA) đạt ngưỡng đầu vào do Trường ĐHCN quy định;
- Thí sinh sử dụng kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ) đạt ngưỡng đầu vào do Trường ĐHCN quy định.
| TT | Phương thức | Số lượng tuyển sinh |
| 1 | Xét tuyển thẳng | 5% |
| 2 | Xét tuyển theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT | 95% |
| 2.1. Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 | ||
| 2.2. Xét tuyển kết quả thi đánh giá năng lực do ĐHQGHN tổ chức (HSA) | ||
| 2.3. Xét tuyển theo chứng chỉ quốc tế SAT |
2.2.1 Xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026: áp dụng đối với thí sinh có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 đạt ngưỡng đầu vào do Trường ĐHCN quy định cho từng ngành, theo các tổ hợp xét tuyển sau:
| TT | Tổ hợp môn xét tuyển | Ngành xét tuyển |
| 1 | A00: Toán, Lý, Hóa | Tất cả các ngành |
| 2 | A01: Toán, Lý, Anh | Tất cả các ngành |
| 4 | X06: Toán, Lý, Tin | Tất cả các ngành |
| 6 | A02: Toán, Lý, Sinh | Công nghệ nông nghiệp; Công nghệ sinh học |
2.2.2. Xét tuyển theo HSA áp dụng cho thí sinh có điểm thi HSA còn thời hạn sử dụng 2 năm kể từ ngày thi và đạt ngưỡng đầu vào do Trường ĐHCN quy định đối với từng ngành xét tuyển; áp dụng cho tất cả các ngành tuyển sinh năm 2026 của Trường ĐHCN.
2.2.3. Xét tuyển theo SAT áp dụng cho thí sinh có điểm thi SAT còn thời hạn sử dụng 2 năm kể từ ngày thi và đạt ngưỡng đầu vào do Trường ĐHCN quy định đối với từng ngành xét tuyển; áp dụng cho tất cả các ngành tuyển sinh năm 2026 của Trường ĐHCN.
2.2.4. Thí sinh được dùng chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS/TOEFL iBT quy đổi thành điểm môn tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển hoặc sử dụng cộng điểm khuyến khích đối với các tổ hợp xét tuyển không có môn tiếng Anh hoặc cộng điểm khuyến khích vào bài thi HSA không có môn tiếng Anh, như sau:
Bảng quy đổi điểm IELTS/TOEFL iBT sang thang điểm 10
|
TT |
Trình độ Tiếng Anh | Điểm quy đổi sang thang điểm 10 | |
| IELTS (Academic) | TOEFL iBT | ||
| 1 | 5.5 | 72-78 | 8,0 |
| 2 | 6.0 | 79-87 | 8,5 |
| 3 | 6.5 | 88-95 | 9,0 |
| 4 | 7.0 | 96-101 | 9,5 |
| 5 | 7.5-9.0 | 102-120 | 10 |
Bảng quy định mức cộng điểm khuyến khích chứng chỉ tiếng Anh quốc tế
| Trình độ Tiếng Anh | Khung năng lực ngoại ngữ | Điểm cộng khuyến khích (theo thang điểm 30) | |
| IELTS (Academic) | TOEFL iBT | ||
| 5.5-6.5 | 72-95 | Bậc 4 | 1,0 |
| 7.0-8.0 | 96-113 | Bậc 5 | 1,25 |
| 8.5-9.0 | 114-120 | Bậc 6 | 1,5 |
Ghi chú:
– Chứng chỉ tiếng Anh phải đủ 4 kỹ năng và phải còn thời hạn sử dụng 2 năm kể từ ngày thi;
– Không chấp nhận chứng chỉ thi online;
2.2.5. Xét tuyển diện dự bị đại học
Thí sinh là học sinh đã hoàn thành chương trình dự bị của các trường dự bị đại học, tốt nghiệp năm 2025 được ưu tiên xét tuyển phải đáp ứng được yêu cầu về ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (là tổng điểm thi THPT của 3 môn theo tổ hợp xét tuyển năm 2025) của ngành tương ứng năm 2025, Nhà trường xét tuyển theo thứ tự từ cao xuống thấp theo điểm thi THPT năm 2025 cho đến hết số lượng tuyển sinh được phân bổ là 1% như sau:
| STT | Tên ngành/chương trình | Mã xét tuyển |
Số lượng tuyển sinh | Ngưỡng ĐBCL 2025 |
| 1. | Công nghệ thông tin | CN1 | 3 |
24 |
| 2. | Kỹ thuật máy tính | CN2 | 3 | |
| 3. | Khoa học máy tính | CN8 | 3 | |
| 4. | Trí tuệ nhân tạo | CN12 | 3 | |
| 5. | Hệ thống thông tin | CN14 | 2 | |
| 6. | Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu | CN15 | 1 | |
| 7. | Vật lý kỹ thuật | CN3 | 3 | 22 |
| 8. | Cơ kỹ thuật | CN4 | 1 | |
| 9. | Công nghệ kỹ thuật xây dựng | CN5 | 2 | |
| 10. | Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử | CN6 | 2 | |
| 11. | Công nghệ hàng không vũ trụ | CN7 | 2 | |
| 12. | Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông | CN9 | 3 | |
| 13. | Công nghệ nông nghiệp | CN10 | 1 | |
| 14. | Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | CN11 | 2 | |
| 15. | Kỹ thuật năng lượng | CN13 | 2 | |
| 16. | Kỹ thuật Robot | CN17 | 2 | |
| 17. | Thiết kế công nghiệp và đồ họa | CN18 | 2 | |
| 18. | Công nghệ vật liệu | CN19 | 1 | |
| 19. | Khoa học dữ liệu | CN20 | 1 | |
| 20. | Công nghệ sinh học | CN21 | 1 | |
| Tổng: | 40 |
3. Quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh
3.1. Ngưỡng đầu vào: Trường ĐHCN sẽ công bố theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT và của ĐHQGHN (trước thời gian kết thúc đăng ký dự tuyển năm 2026). Điểm ngưỡng đầu vào do Trường ĐHCN quy định đối với từng ngành xét tuyển.
3.2. Bảng quy đổi độ lệch điểm: Trường ĐHCN sẽ công bố theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT và của ĐHQGHN, thời gian công bố muộn nhất cùng thời gian công bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào.
3.3. Điểm trúng tuyển: được Trường ĐHCN xác định đối với từng ngành xét tuyển theo thang điểm 30.
Nội dung chi tiết tại file đính kèm: Thông tin tuyển sinh ĐHCQ năm 2026 (cập nhật).
Thẻ:tuyển sinh UET
