Chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật xây dựng
A. Chuẩn đầu ra (PLO)
Các Chuẩn đầu ra (CĐR) của Chương trình đào tạo (CTĐT) bao gồm CĐR kiến thức, CĐR kỹ năng và CĐR mức tự chủ và trách nhiệm. CĐR bao gồm các mục (1) đến (7) như sau:
1. CĐR kiến thức
- Có khả năng vận dụng chuyên sâu các nguyên lý kỹ thuật, khoa học và toán học để mô hình hóa và giải quyết các vấn đề kỹ thuật, công nghệ phức tạp, đa chiều trong bối cảnh thực tiễn và nghiên cứu.
- PI 1.1. Thiết kế (6) mô hình toán học biểu diễn bài toán phức tạp trong lĩnh vực Xây dựng – Giao thông, cùng với các ràng buộc nhằm tối ưu độ chính xác và hiệu năng.
- PI 1.2. Đánh giá (5) các nguyên lý kỹ thuật cho bài toán phức tạp đa ràng buộc trong lĩnh vực Xây dựng – Giao thông; theo tiêu chí khung giải pháp khả thi có luận cứ định lượng và quy trình kiểm định minh bạch.
- Có khả năng phân tích mối quan hệ và ràng buộc thực tiễn để thiết kế các giải pháp kỹ thuật, công nghệ đổi mới, sáng tạo, bền vững và khả thi, có cân nhắc các yếu tố toàn cầu, văn hóa, xã hội, môi trường và kinh tế.
- PI 2.1. Thiết kế (5) phương án giải pháp kỹ thuật có tính tích hợp, khả thi, trên cơ sở cân nhắc ràng buộc kỹ thuật–kinh tế–môi trường–xã hội–văn hóa–toàn cầu.
2. CĐR kỹ năng
- Có khả năng giao tiếp hiệu quả và chuyên nghiệp trong môi trường học thuật và nghề nghiệp đa ngành, đa văn hóa.
- PI 3.1. Thuyết trình (4) được về đề tài kỹ thuật và quản lý trong lĩnh vực Xây dựng – Giao thông cho đối tượng đa ngành/đa văn hóa; kèm sơ đồ/hình minh họa/ kết quả mô phỏng.
- PI 3.2. Hoàn thiện (4) báo cáo kỹ thuật/quản lý bằng ngoại ngữ về chủ đề trong lĩnh vực Xây dựng – Giao thông đạt mức tối thiểu bậc 4/6 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
- Có khả năng thiết kế và thực hiện thí nghiệm hoặc giải pháp kỹ thuật, công nghệ, và đánh giá, phân tích dữ liệu phức tạp để rút ra kết luận và đề xuất cải tiến.
- PI 4.1. Thực hiện (4) chu trình phân tích dữ liệu hoàn chỉnh cho kết quả mô phỏng, thí nghiệm các bài toán trong lĩnh vực Xây dựng – Giao thông để rút ra kết luận có cơ sở khoa học.
- PI 4.2. Phát triển (4) hoặc cải tiết giải pháp/quy trình cho bài toán cụ thể trong lĩnh vực Xây dựng – Giao thông theo phương pháp nghiên cứu khoa học, kiểm chứng qua thực nghiệm tái lập.
- Có khả năng lãnh đạo và làm việc hiệu quả trong nhóm chuyên môn hoặc liên ngành, xây dựng môi trường hợp tác, hoạch định và điều phối để đạt kết quả.
- PI 5.1. Vận hành (4) kế hoạch làm việc nhóm bao gồm mục tiêu, vai trò, tiến độ, nguồn lực, quản trị rủi ro cho Dự án trong lĩnh vực Xây dựng – Giao thông.
- PI 5.2. Phân tích (4) hiệu quả nhóm và thể hiện năng lực lãnh đạo trong học thuật và thực tế công việc.
- CĐR mức tự chủ và trách nhiệm
- Có khả năng tự định hướng và ứng dụng tri thức mới một cách chủ động có hệ thống để thích ứng với bối cảnh chuyên môn thay đổi, mở rộng tri thức và phát triển năng lực học tập suốt đời.
- PI 6.1. Tổ chức (4) kế hoạch học tập cá nhân cho chủ đề mới với mục tiêu cụ thể đo lường được có thể đạt phù hợp có thời hạn.
- PI 6.2. Điều chỉnh (4) chiến lược học tập và nghiên cứu dựa trên phản hồi của chính mình và các bên liên quan.
- Có khả năng phân tích các vấn đề đạo đức, nghề nghiệp để đưa ra quyết định kỹ thuật có trách nhiệm, phản ánh tư duy phản biện.
- PI 7.1. Phân tích (4) các vấn đề đạo đức, nghề nghiệp bằng tư duy biện chứng để đưa ra quyết dịnh kỹ thuật có trách nhiệm cho vấn đề cụ thể trong lĩnh vực Xây dựng – Giao thông.
4. Vị trí việc làm mà học viên có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp
Sau khi tốt nghiệp chương trình thạc sĩ ngành Kỹ thuật xây dựng, học viên có thể đảm nhiệm các vị trí chuyên gia nghiên cứu và phát triển (R&D) công nghệ mới tại các viện khoa học, trung tâm kiểm định chất lượng hoặc phòng thí nghiệm chuyên sâu. Bên cạnh đó, các thạc sĩ hoàn toàn đáp ứng được yêu cầu khắt khe của vị trí kỹ sư thiết kế kết cấu cao cấp, chỉ huy trưởng, hoặc giám đốc quản lý dự án tại các tập đoàn và doanh nghiệp xây dựng trong và ngoài nước. Ngoài ra, người học cũng có cơ hội trở thành giảng viên, nghiên cứu viên tại các trường đại học, cao đẳng đào tạo khối ngành kỹ thuật, hoặc đảm nhận vai trò chuyên viên quản lý nhà nước tại các sở, ban, ngành liên quan đến quy hoạch và phát triển hạ tầng.
5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
Với nền tảng kiến thức lý thuyết chuyên sâu và kỹ năng thực hành nghiên cứu độc lập được trang bị trong suốt chương trình, học viên hoàn toàn có đủ năng lực để tiếp tục dự tuyển và theo học các chương trình đào tạo trình độ Tiến sĩ (Ph.D.) chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng hoặc các lĩnh vực liên quan tại các cơ sở giáo dục uy tín trong nước và quốc tế.
Hơn thế nữa, người học có khả năng tự học tập suốt đời, chủ động tiếp cận và ứng dụng các công nghệ xây dựng tiên tiến, cũng như các công cụ mô phỏng số, tự động hóa vào thực tiễn công việc. Nền tảng vững chắc này cũng giúp các thạc sĩ dễ dàng tham gia các khóa bồi dưỡng chuyên môn sâu, đáp ứng điều kiện thi và cấp các chứng chỉ hành nghề tư vấn thiết kế, giám sát, định giá và quản lý dự án hạng cao theo quy định của pháp luật hiện hành.
B. Ma trận quan hệ PLO và PEO
| Mã PLO | Nội dung chuẩn đầu ra | Đối sánh với mục tiêu đào tạo cụ thể | ||
| PEO1 | PEO2 | PEO3 | ||
| PLO1 | Có khả năng vận dụng chuyên sâu các nguyên lý kỹ thuật, khoa học và toán học để mô hình hóa và giải quyết các vấn đề kỹ thuật, công nghệ phức tạp, đa chiều trong bối cảnh thực tiễn và nghiên cứu. | x | x | |
| PLO2 | Có khả năng phân tích mối quan hệ và ràng buộc thực tiễn để thiết kế các giải pháp kỹ thuật, công nghệ đổi mới, sáng tạo, bền vững và khả thi, có cân nhắc các yếu tố toàn cầu, văn hóa, xã hội, môi trường và kinh tế. | x | x | |
| PLO3 | Có khả năng giao tiếp hiệu quả và chuyên nghiệp trong môi trường học thuật và nghề nghiệp đa ngành, đa văn hóa. | x | x | |
| PLO4 | Có khả năng thiết kế và thực hiện thí nghiệm hoặc giải pháp kỹ thuật, công nghệ, và đánh giá, phân tích dữ liệu phức tạp để rút ra kết luận và đề xuất cải tiến. | x | x | |
| PLO5 | Có khả năng lãnh đạo và làm việc hiệu quả trong nhóm chuyên môn hoặc liên ngành, xây dựng môi trường hợp tác, hoạch định và điều phối để đạt kết quả. | x | x | |
| PLO6 | Có khả năng tự định hướng và ứng dụng tri thức mới một cách chủ động có hệ thống để thích ứng với bối cảnh chuyên môn thay đổi, mở rộng tri thức và phát triển năng lực học tập suốt đời. | x | ||
| PLO7 | Có khả năng phân tích các vấn đề đạo đức, nghề nghiệp để đưa ra quyết định kỹ thuật có trách nhiệm, phản ánh tư duy phản biện. | x | x | x |
Đối sánh chuẩn đầu ra với Khung trình độ quốc gia
(Theo bảng mô tả Khung trình độ quốc gia Việt Nam ghi trong Quyết định số 1982/QĐ-TTg ngày 18/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ)
| Nội dung | Ký hiệu | CĐR thể hiện trong CTĐT | |
| Kiến thức | |||
| – Kiến thức thực tế và lý thuyết sâu, rộng, tiên tiến, nắm vững các nguyên lý và học thuyết cơ bản trong lĩnh vực nghiên cứu thuộc chuyên ngành đào tạo. | K1 | PLO1, PLO2 | |
| – Kiến thức liên ngành có liên quan. | K2 | PLO2, PLO7 | |
| – Kiến thức chung về quản trị và quản lý. | K3 | PLO5, PLO3 | |
| Kỹ năng | |||
| – Kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu và thông tin để đưa ra giải pháp xử lý các vấn đề một cách khoa học; | S1 | PLO2, PLO4 | |
| – Có kỹ năng truyền đạt tri thức dựa trên nghiên cứu, thảo luận các vấn đề chuyên môn và khoa học với người cùng ngành và với những người khác. | S2 | PLO5 | |
| – Kỹ năng tổ chức, quản trị và quản lý các hoạt động nghề nghiệp tiên tiến. | S3 | PLO5, PLO3 | |
| – Kỹ năng nghiên cứu phát triển và sử dụng các công nghệ một cách sáng tạo trong lĩnh vực học thuật và nghề nghiệp. | S4 | PLO4, PLO2, PLO6 | |
| – Có trình độ ngoại ngữ tương đương bậc 4/6 Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam. | S5 | PLO3 | |
| Mức tự chủ và trách nhiệm | |||
| – Nghiên cứu, đưa ra những sáng kiến quan trọng. | C1 | PLO2, PLO4, PLO7 | |
| – Thích nghi, tự định hướng và hướng dẫn người khác. | C2 | PLO5, PLO6 | |
| – Đưa ra những kết luận mang tính chuyên gia trong lĩnh vực chuyên môn. | C3 | PLO4, PLO2, PLO7 | |
| – Quản lý, đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn. | C4 | PLO2, PLO3, PLO5,PLO6 | |

