Chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật phần mềm
A. Chuẩn đầu ra (PLO)
Các Chuẩn đầu ra (CĐR) của Chương trình đào tạo (CTĐT) bao gồm CĐR kiến thức, CĐR kỹ năng và CĐR mức tự chủ và trách nhiệm. CĐR bao gồm các mục (1) đến (7) như sau:
1. CĐR kiến thức
- Có khả năng vận dụng chuyên sâu các nguyên lý kỹ thuật, khoa học và toán học để mô hình hóa và giải quyết các vấn đề kỹ thuật, công nghệ phức tạp, đa chiều trong bối cảnh thực tiễn và nghiên cứu.
- PI 1.1. Thiết kế (5) mô hình toán học biểu diễn các bài toán phức tạp của ngành CNPM như kỹ nghệ phần mềm tự động, kỹ nghệ hệ thống AI, kiến trúc phần mềm hiện đại, đảm bảo chất lượng phần mềm, an ninh phần mềm, kỹ nghệ hướng mô hình, v.v., cùng với các ràng buộc nhằm tối ưu độ chính xác và hiệu năng.
- PI 1.2. Phân tích (4) các nguyên lý khoa học để đề xuất giải pháp tối ưu cho bài toán kỹ thuật đa ràng buộc trong lĩnh vực CNPM
- Có khả năng phân tích mối quan hệ và ràng buộc thực tiễn để thiết kế các giải pháp kỹ thuật, công nghệ đổi mới, sáng tạo, bền vững và khả thi, có cân nhắc các yếu tố toàn cầu, văn hóa, xã hội, môi trường và kinh tế.
- PI 2.1. Thiết kế (5) giải pháp tích hợp của ngành CNPM như kỹ nghệ phần mềm tự động, kỹ nghệ hệ thống AI, kiến trúc phần mềm hiện đại, đảm bảo chất lượng phần mềm, an ninh phần mềm, kỹ nghệ hướng mô hình, v.v., bảo đảm tính khả thi và cân nhắc ràng buộc kỹ thuật–kinh tế–môi trường–xã hội–văn hóa–toàn cầu.
2. CĐR kỹ năng
- Có khả năng giao tiếp hiệu quả và chuyên nghiệp trong môi trường học thuật và nghề nghiệp đa ngành, đa văn hóa.
- PI 3.1. Thuyết trình (4) về đề tài chuyên sâu của ngành CNPM như kỹ nghệ phần mềm tự động, kỹ nghệ hệ thống AI, kiến trúc phần mềm hiện đại, đảm bảo chất lượng phần mềm, an ninh phần mềm, kỹ nghệ hướng mô hình, v.v., cho đối tượng đa ngành/đa văn hóa; kèm sơ đồ/kết quả mô phỏng.
- PI 3.2. Hoàn thiện (4) báo cáo kỹ thuật bằng ngoại ngữ về chủ đề của ngành CNPM như kỹ nghệ phần mềm tự động, kỹ nghệ hệ thống AI, kiến trúc phần mềm hiện đại, đảm bảo chất lượng phần mềm, an ninh phần mềm, kỹ nghệ hướng mô hình, v.v., đạt mức tối thiểu bậc 4/6 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
- Có khả năng thiết kế và thực hiện thí nghiệm hoặc giải pháp kỹ thuật, công nghệ, và đánh giá, phân tích dữ liệu phức tạp để rút ra kết luận và đề xuất cải tiến.
- PI 4.1. Thực hiện (4) quy trình thực nghiệm hoàn chỉnh cho các bài toán của ngành CNPM như kỹ nghệ phần mềm tự động, kỹ nghệ hệ thống AI, kiến trúc phần mềm hiện đại, đảm bảo chất lượng phần mềm, an ninh phần mềm, kỹ nghệ hướng mô hình, v.v., để rút ra kết luận có cơ sở khoa học.
- PI 4.2. Phát triển hoặc cải tiến (6) thuật toán/quy trình cho bài toán cụ thể của ngành CNPM như kỹ nghệ phần mềm tự động, kỹ nghệ hệ thống AI, kiến trúc phần mềm hiện đại, đảm bảo chất lượng phần mềm, an ninh phần mềm, kỹ nghệ hướng mô hình, v.v., theo phương pháp nghiên cứu khoa học, kiểm chứng qua thực nghiệm tái lập được.
- Có khả năng lãnh đạo và làm việc hiệu quả trong nhóm chuyên môn hoặc liên ngành, xây dựng môi trường hợp tác, hoạch định và điều phối để đạt kết quả.
- PI 5.1. Thiết kế (4) kế hoạch làm việc nhóm bao gồm mục tiêu, vai trò, tiến độ, nguồn lực, quản trị rủi ro cho dự án thuộc ngành CNPM như kỹ nghệ phần mềm tự động, kỹ nghệ hệ thống AI, kiến trúc phần mềm hiện đại, đảm bảo chất lượng phần mềm, an ninh phần mềm, kỹ nghệ hướng mô hình, v.v.
- PI 5.2. Phân tích (4) hiệu quả nhóm và thể hiện năng lực lãnh đạo dự án thuộc ngành CNPM như kỹ nghệ phần mềm tự động, kỹ nghệ hệ thống AI, kiến trúc phần mềm hiện đại, đảm bảo chất lượng phần mềm, an ninh phần mềm, kỹ nghệ hướng mô hình, v.v., trong học thuật hoặc ứng dụng.
3. CĐR mức tự chủ và trách nhiệm
- Có khả năng tự định hướng và ứng dụng tri thức mới một cách chủ động có hệ thống để thích ứng với bối cảnh chuyên môn thay đổi, mở rộng tri thức và phát triển năng lực học tập suốt đời.
- PI 6.1. Tổ chức (4) kế hoạch học tập cá nhân cho chủ đề mới của ngành CNPM như kỹ nghệ phần mềm tự động, kỹ nghệ hệ thống AI, kiến trúc phần mềm hiện đại, đảm bảo chất lượng phần mềm, an ninh phần mềm, kỹ nghệ hướng mô hình, v.v., với mục tiêu cụ thể đo lường được, có tính khả thi trong thời gian dự kiến.
- PI 6.2. Điều chỉnh (4) chiến lược học tập và nghiên cứu dựa trên phản hồi của bản thân và các bên liên quan.
- Có khả năng phân tích các vấn đề đạo đức, nghề nghiệp để đưa ra quyết định kỹ thuật có trách nhiệm, phản ánh tư duy phản biện.
- PI 7.1. Phân tích (4) các vấn đề đạo đức, nghề nghiệp bằng tư duy biện chứng để đưa ra quyết định kỹ thuật có trách nhiệm cho một vấn đề cụ thể của ngành CNPM như kỹ nghệ phần mềm tự động, kỹ nghệ hệ thống AI, kiến trúc phần mềm hiện đại, đảm bảo chất lượng phần mềm, an ninh phần mềm, kỹ nghệ hướng mô hình, v.v.
4. Vị trí việc làm mà học viên có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp
– Nhà quản trị dự án phần mềm
– Kiến trúc sư phần mềm
– Chuyên gia phân tích dữ liệu lớn
– Nghiên cứu viên trong các phòng nghiên cứu phát triển, các viện nghiên cứu về lĩnh vực CNPM
– Chuyên gia phân tích nghiệp vụ
– Chuyên gia đảm bảo chất lượng phần mềm
– Trưởng các nhóm giảng dạy và đào tạo về CNPM ở các công ty và các đơn vị đào tạo, bao gồm các trường đại học cũng như trường THPT.
5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
– Khả năng tự học tập, nâng cao kiến thức, kỹ năng chuyên môn: Chương trình đào tạo Thạc sĩ trong ngành Kỹ Thuật Phần Mềm tạo điều kiện cho học viên phát triển khả năng tự học và tự nghiên cứu. Sau khi tốt nghiệp, các cựu học viên có sẵn sàng để tự động cập nhật kiến thức và kỹ năng chuyên môn, theo dõi những xu hướng mới trong lĩnh vực Công nghệ thông tin nói chung và Kỹ thuật phần mềm nói riêng.
– Khả năng theo học chương trình đào tạo Tiến sĩ: Chương trình Thạc sĩ cung cấp nền tảng mạnh mẽ để các cựu học viên tiếp tục học tập và phát triển nghiên cứu trong lĩnh vực Kỹ thuật phần mềm. Có khả năng tiếp tục theo học chương trình đào tạo Tiến sĩ Kỹ thuật phần mềm hoặc Khoa học máy tính là cơ hội quý báu để đóng góp vào sự phát triển của ngành và tham gia vào các dự án nghiên cứu sâu rộng.
– Khả năng thực hiện các nghiên cứu chuyên sâu: Học viên Thạc sĩ trong ngành Kỹ Thuật Phần Mềm được trang bị kiến thức, kỹ năng và phương pháp nghiên cứu cơ bản để tiến xa hơn trong lĩnh vực Công nghệ thông tin. Cơ hội tham gia vào các dự án nghiên cứu về các chủ đề như phát triển phần mềm, kiến trúc phần mềm, quản lý dự án phần mềm và nhiều lĩnh vực khác giúp học viên thực hiện các nghiên cứu chuyên sâu và đóng góp vào sự phát triển của lĩnh vực.
– Tham gia vào cộng đồng nghiên cứu và công nghiệp: Các cựu học viên Thạc sĩ trong ngành Kỹ Thuật Phần Mềm có thể tham gia vào cộng đồng nghiên cứu và công nghiệp, gồm tham gia vào các hội thảo, hội nghị, và dự án nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực Kỹ thuật phần mềm. Thông qua việc tạo ra các kết nối và giao lưu với các chuyên gia, cựu học viên có thể xác định mục tiêu nghiên cứu và định hướng ứng dụng trong các dự án thực tế.
– Tạo dự án và doanh nghiệp mới: Chương trình đào tạo cũng sẽ cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết để khám phá và phát triển các ứng dụng, sản phẩm, và dự án phần mềm mới. Các cựu học viên có khả năng sáng tạo và khởi nghiệp trong lĩnh vực Công nghệ thông tin, có thể tham gia vào lĩnh vực khởi nghiệp công nghệ và phát triển các sản phẩm và dịch vụ mới.
B. Ma trận quan hệ PLO và PEO
| Mã PLO | Nội dung chuẩn đầu ra | Đối sánh với mục tiêu đào tạo cụ thể | ||
| PEO1 | PEO2 | PEO3 | ||
| PLO1 | Có khả năng vận dụng chuyên sâu các nguyên lý kỹ thuật, khoa học và toán học để mô hình hóa và giải quyết các vấn đề kỹ thuật, công nghệ phức tạp, đa chiều trong bối cảnh thực tiễn và nghiên cứu. | x | x | |
| PLO2 | Có khả năng phân tích mối quan hệ và ràng buộc thực tiễn để thiết kế các giải pháp kỹ thuật, công nghệ đổi mới, sáng tạo, bền vững và khả thi, có cân nhắc các yếu tố toàn cầu, văn hóa, xã hội, môi trường và kinh tế. | x | x | |
| PLO3 | Có khả năng giao tiếp hiệu quả và chuyên nghiệp trong môi trường học thuật và nghề nghiệp đa ngành, đa văn hóa. | x | x | |
| PLO4 | Có khả năng thiết kế và thực hiện thí nghiệm hoặc giải pháp kỹ thuật, công nghệ, và đánh giá, phân tích dữ liệu phức tạp để rút ra kết luận và đề xuất cải tiến. | x | x | |
| PLO5 | Có khả năng lãnh đạo và làm việc hiệu quả trong nhóm chuyên môn hoặc liên ngành, xây dựng môi trường hợp tác, hoạch định và điều phối để đạt kết quả. | x | x | |
| PLO6 | Có khả năng tự định hướng và ứng dụng tri thức mới một cách chủ động có hệ thống để thích ứng với bối cảnh chuyên môn thay đổi, mở rộng tri thức và phát triển năng lực học tập suốt đời. | x | ||
| PLO7 | Có khả năng phân tích các vấn đề đạo đức, nghề nghiệp để đưa ra quyết định kỹ thuật có trách nhiệm, phản ánh tư duy phản biện. | x | x | x |
Đối sánh chuẩn đầu ra với Khung trình độ quốc gia
(Theo bảng mô tả Khung trình độ quốc gia Việt Nam ghi trong Quyết định số 1982/QĐ-TTg ngày 18/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ)
| Nội dung | Ký hiệu | CĐR thể hiện trong CTĐT | |
| Kiến thức | |||
| – Kiến thức thực tế và lý thuyết sâu, rộng, tiên tiến, nắm vững các nguyên lý và học thuyết cơ bản trong lĩnh vực nghiên cứu thuộc chuyên ngành đào tạo. | K1 | PLO1, PLO2 | |
| – Kiến thức liên ngành có liên quan. | K2 | PLO2, PLO7 | |
| – Kiến thức chung về quản trị và quản lý. | K3 | PLO5, PLO3 | |
| Kỹ năng | |||
| – Kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu và thông tin để đưa ra giải pháp xử lý các vấn đề một cách khoa học; | S1 | PLO2, PLO4 | |
| – Có kỹ năng truyền đạt tri thức dựa trên nghiên cứu, thảo luận các vấn đề chuyên môn và khoa học với người cùng ngành và với những người khác. | S2 | PLO5 | |
| – Kỹ năng tổ chức, quản trị và quản lý các hoạt động nghề nghiệp tiên tiến. | S3 | PLO5, PLO3 | |
| – Kỹ năng nghiên cứu phát triển và sử dụng các công nghệ một cách sáng tạo trong lĩnh vực học thuật và nghề nghiệp. | S4 | PLO4, PLO2, PLO6 | |
| – Có trình độ ngoại ngữ tương đương bậc 4/6 Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam. | S5 | PLO3 | |
| Mức tự chủ và trách nhiệm | |||
| – Nghiên cứu, đưa ra những sáng kiến quan trọng. | C1 | PLO2, PLO4, PLO7 | |
| – Thích nghi, tự định hướng và hướng dẫn người khác. | C2 | PLO5, PLO6 | |
| – Đưa ra những kết luận mang tính chuyên gia trong lĩnh vực chuyên môn. | C3 | PLO4, PLO2, PLO7 | |
| – Quản lý, đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn. | C4 | PLO2, PLO3, PLO5,PLO6 | |

