Chương trình đào tạo ngành Vật lý kỹ thuật
A. Chuẩn đầu ra (PLO)
Các Chuẩn đầu ra (CĐR) của Chương trình đào tạo (CTĐT) bao gồm CĐR kiến thức, CĐR kỹ năng và CĐR mức tự chủ và trách nhiệm, đáp ứng yêu cầu theo các thiên hướng tài năng như sau:
1. CĐR kiến thức
- Có khả năng vận dụng chuyên sâu các nguyên lý kỹ thuật, khoa học và toán học để mô hình hóa và giải quyết các vấn đề kỹ thuật, công nghệ phức tạp, đa chiều trong bối cảnh thực tiễn và nghiên cứu.
- PI 1.1. Thiết kế (5) mô hình toán học, vật lý hoặc mô hình tính toán biểu diễn hệ vật lý, vật liệu, linh kiện, thiết bị hoặc quy trình công nghệ; xác định rõ các giả định, điều kiện biên, tham số chủ chốt và các ràng buộc của mô hình; kiểm tra mức độ phù hợp của mô hình với bài toán thực tế.
- PI 1.2. Phân tích (4) các nguyên lý vật lý, toán học và kỹ thuật có liên quan để lựa chọn phương pháp, công cụ và khung giải pháp phù hợp cho một vấn đề Vật lý kỹ thuật phức tạp, đa ràng buộc; đưa ra lập luận và kết luận có cơ sở khoa học, định lượng và có khả năng kiểm chứng.
- Có khả năng phân tích mối quan hệ và ràng buộc thực tiễn để thiết kế các giải pháp kỹ thuật, công nghệ đổi mới, sáng tạo, bền vững và khả thi, có cân nhắc các yếu tố toàn cầu, văn hóa, xã hội, môi trường và kinh tế.
- PI 2.1. Thiết kế (5) phương án giải pháp, hệ thống, linh kiện, thiết bị hoặc quy trình công nghệ trong lĩnh vực Vật lý kỹ thuật, đáp ứng các yêu cầu chức năng và hiệu năng; phân tích sự đánh đổi giữa các tiêu chí kỹ thuật, kinh tế, an toàn, môi trường, xã hội và khả năng triển khai trong thực tiễn.
2. CĐR kỹ năng
- Có khả năng giao tiếp hiệu quả và chuyên nghiệp trong môi trường học thuật và nghề nghiệp đa ngành, đa văn hóa.
- PI 3.1. Thuyết trình (4) được một vấn đề, đề tài hoặc kết quả nghiên cứu chuyên sâu về Vật lý kỹ thuật cho đối tượng chuyên ngành, liên ngành hoặc đa văn hóa; sử dụng phù hợp sơ đồ, hình ảnh, dữ liệu, mô hình, kết quả mô phỏng hoặc minh chứng thực nghiệm.
- PI 3.2. Hoàn thiện (4) báo cáo kỹ thuật hoặc báo cáo khoa học bằng ngoại ngữ về một chủ đề thuộc lĩnh vực Vật lý kỹ thuật, bảo đảm cấu trúc logic, thuật ngữ chuyên môn, trích dẫn khoa học và đạt trình độ tối thiểu tương đương bậc 4/6 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
- Có khả năng thiết kế và thực hiện thí nghiệm hoặc giải pháp kỹ thuật, công nghệ, và đánh giá, phân tích dữ liệu phức tạp để rút ra kết luận và đề xuất cải tiến.
- PI 4.1. Thực hiện (4) một chu trình nghiên cứu hoặc phân tích dữ liệu hoàn chỉnh, bao gồm xác định mục tiêu, thiết kế thí nghiệm hoặc mô phỏng, thu thập và tiền xử lý dữ liệu, phân tích sai số và độ không đảm bảo, kiểm định kết quả, rút ra kết luận và đánh giá khả năng tái lập.
- PI 4.2. Phát triển hoặc cải tiến (5) một phương pháp, thuật toán, quy trình, linh kiện, thiết bị hoặc giải pháp kỹ thuật cho một bài toán cụ thể trong lĩnh vực Vật lý kỹ thuật; kiểm chứng hiệu năng bằng mô phỏng, thực nghiệm hoặc dữ liệu phù hợp và so sánh với các phương pháp hoặc giải pháp hiện có.
- Có khả năng lãnh đạo và làm việc hiệu quả trong nhóm chuyên môn hoặc liên ngành, xây dựng môi trường hợp tác, hoạch định và điều phối để đạt kết quả.
- PI 5.1. Vận hành (4) kế hoạch thực hiện một dự án nghiên cứu hoặc dự án kỹ thuật, trong đó xác định rõ mục tiêu, sản phẩm, vai trò của các thành viên, tiến độ, nguồn lực, phương thức phối hợp, tiêu chí đánh giá và phương án quản trị rủi ro.
- PI 5.2. Phân tích (4) hiệu quả làm việc của nhóm và mức độ đóng góp của các thành viên; thể hiện năng lực lãnh đạo, điều phối, giải quyết khác biệt chuyên môn và điều chỉnh kế hoạch để đạt được mục tiêu của dự án.
3. CĐR mức tự chủ và trách nhiệm
- Có khả năng tự định hướng và ứng dụng tri thức mới một cách chủ động có hệ thống để thích ứng với bối cảnh chuyên môn thay đổi, mở rộng tri thức và phát triển năng lực học tập suốt đời.
- PI 6.1. Tổ chức (4) kế hoạch học tập hoặc nghiên cứu cá nhân đối với một chủ đề mới trong lĩnh vực Vật lý kỹ thuật, với mục tiêu cụ thể, đo lường được, có thể đạt được, phù hợp và có thời hạn; xác định nguồn học liệu, công cụ, phương pháp và kết quả dự kiến.
- PI 6.2. Điều chỉnh (4) chiến lược học tập hoặc nghiên cứu dựa trên kết quả thực hiện, minh chứng khoa học, phản hồi của giảng viên, chuyên gia, đồng nghiệp và các bên liên quan; chủ động cập nhật tri thức và công nghệ mới để nâng cao năng lực chuyên môn.
- Có khả năng phân tích các vấn đề đạo đức, nghề nghiệp để đưa ra quyết định kỹ thuật có trách nhiệm, phản ánh tư duy phản biện.
- PI 7.1. Phân tích (4) các vấn đề về đạo đức nghiên cứu, trung thực học thuật, sở hữu trí tuệ, bảo mật dữ liệu, an toàn phòng thí nghiệm, an toàn công nghệ và tác động xã hội-môi trường của một vấn đề Vật lý kỹ thuật; từ đó đưa ra quyết định chuyên môn có trách nhiệm, có luận cứ và phù hợp với các quy định liên quan.
4. Các yêu cầu theo các thiên hướng tài năng
Người học tham gia tích cực theo định hướng cá thể hóa vào các hoạt động nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp nhằm phát huy tối đa thiên hướng cũng như thế mạnh tài năng để đạt được các yêu cầu cốt lõi sau:
– Đối với người học có thiên hướng tài năng về khoa học, cần đạt một trong các tiêu chí sau:
+ Tham gia vào các nhóm nghiên cứu chuyên môn thuộc lĩnh vực đào tạo và có công bố khoa học, trong đó là tác giả chính hoặc đồng tác giả của ít nhất một bài báo trên tạp chí quốc tế uy tín (WoS/Scopus), có xác nhận về đóng góp chuyên môn.
+ Tham gia và hoàn thành các khóa học về phương pháp nghiên cứu, học thuật chuyên sâu và công cụ phân tích hiện đại, đồng thời có minh chứng về kết quả nghiên cứu thông qua báo cáo tại hội thảo có phản biện, sản phẩm nghiên cứu được ứng dụng – chuyển giao, hoặc được hội đồng chuyên môn đánh giá cao.
– Đối với người học có thiên hướng tài năng về công nghệ, cần đạt một trong các tiêu chí sau:
+ Tham gia vào các nhóm nghiên cứu phát triển sản phẩm hoặc dự án nghiên cứu nhằm phát triển có tiềm năng ứng dụng thực tiễn hoặc thương mại hóa; là tác giả chính hoặc đồng tác giả của ít nhất một sáng chế hoặc giải pháp hữu ích đã được nộp đơn và chấp nhận hợp lệ.
+ Đóng vai trò chủ đạo trong việc triển khai và hiện thực hóa kết quả nghiên cứu, thông qua hoạt động chuyển giao công nghệ, ứng dụng tại doanh nghiệp, hoặc được ghi nhận tại các cuộc thi, hội thảo khoa học – công nghệ uy tín, đồng thời thể hiện năng lực đổi mới sáng tạo và khả năng thương mại hóa sản phẩm.
– Đối với người học có thiên hướng tài năng về kinh doanh, quản trị và lãnh đạo, cần đạt một trong các tiêu chí sau:
+ Tham gia và giữ vài trò nòng cốt trong các dự án thực tiễn như xây dựng kế hoạch kinh doanh, vận hành mô hình doanh nghiệp mô phỏng hoặc tư vấn chiến lược cho tổ chức; đồng thời chịu trách nhiệm chính hoặc đại diện trình bày ít nhất một đề án kinh doanh xuất sắc tại các cuộc thi học thuật, khởi nghiệp hoặc đổi mới sáng tạo ở cấp quốc gia hoặc quốc tế.
+ Thể hiện tư duy quản trị chiến lược và năng lực ra quyết định trong môi trường phức tạp, thông qua việc xây dựng và triển khai các giải pháp sáng tạo, khả thi và thích ứng với bối cảnh thực tiễn; đồng thời chứng minh năng lực lãnh đạo và điều phối hiệu quả trong tập thể hoặc tổ chức.
5. Vị trí việc làm mà người học có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp
Người học tốt nghiệp Chương trình đào tạo Thạc sĩ Vật lý kỹ thuật (Chương trình đào tạo tài năng) có thể đảm nhiệm các vị trí việc làm tại cơ sở giáo dục đại học, viện nghiên cứu, trung tâm nghiên cứu và phát triển, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp sản xuất – chế tạo, phòng thí nghiệm, trung tâm đổi mới sáng tạo và các tổ chức khoa học – công nghệ trong nước và quốc tế.
Các vị trí phù hợp bao gồm: nghiên cứu viên, trợ lý nghiên cứu, cán bộ kỹ thuật, kỹ sư nghiên cứu và phát triển, chuyên viên phân tích – mô phỏng – xử lý dữ liệu, chuyên viên đo lường – kiểm thử – đánh giá, chuyên viên phát triển công nghệ, chuyên viên chuyển giao công nghệ, cán bộ quản lý kỹ thuật hoặc quản lý dự án trong các lĩnh vực Vật lý kỹ thuật, vật liệu tiên tiến, linh kiện bán dẫn, vi điện tử, quang tử, công nghệ lượng tử, cảm biến, đo lường và điều khiển, hệ vi cơ điện tử, vi lưu, kỹ thuật vật lý y sinh, detector, năng lượng và các hệ thống kỹ thuật liên ngành.
Người học cũng có thể tham gia thiết kế, mô phỏng, chế tạo, thử nghiệm, đánh giá và cải tiến vật liệu, linh kiện, thiết bị, hệ đo, cảm biến, hệ quang tử, hệ vật lý hoặc sản phẩm công nghệ. Ngoài ra, người học có thể tham gia giảng dạy, hướng dẫn thực hành, thí nghiệm, nghiên cứu khoa học tại các trường đại học, cao đẳng, cơ sở đào tạo, phòng thí nghiệm và các trung tâm nghiên cứu – đổi mới sáng tạo; hoặc tham gia các nhóm khởi nghiệp, nhóm nghiên cứu ứng dụng và dự án phát triển sản phẩm công nghệ cao.
6. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
Sau khi tốt nghiệp, người học có khả năng tiếp tục học tập, nghiên cứu và nâng cao trình độ chuyên môn ở bậc tiến sĩ hoặc tham gia các chương trình đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu trong và ngoài nước thuộc các lĩnh vực Vật lý kỹ thuật, Vật lý ứng dụng, Quang tử, Công nghệ lượng tử, Khoa học vật liệu, Linh kiện bán dẫn, Công nghệ nano, Kỹ thuật điện tử, Kỹ thuật đo lường – điều khiển, Kỹ thuật vật lý y sinh, Năng lượng và các lĩnh vực khoa học – công nghệ liên ngành có liên quan.
Người học có đủ nền tảng để tham gia các khóa đào tạo ngắn hạn, chương trình trao đổi học thuật, trường hè, hội thảo chuyên ngành, thực tập nghiên cứu hoặc các dự án hợp tác với doanh nghiệp, viện nghiên cứu và trường đại học. Người học có khả năng tự học, tự cập nhật tri thức mới, đọc hiểu tài liệu khoa học chuyên ngành, xây dựng kế hoạch nghiên cứu cá nhân, tiếp cận các công cụ mô hình hóa, đo lường, phân tích dữ liệu, mô phỏng và các phương pháp nghiên cứu hiện đại.
Bên cạnh việc học lên trình độ cao hơn, người học có thể tiếp tục phát triển năng lực nghề nghiệp thông qua tham gia các dự án nghiên cứu và phát triển, công bố khoa học, chuyển giao công nghệ, phát triển sản phẩm, quản lý dự án kỹ thuật và hoạt động đổi mới sáng tạo. Các năng lực về tư duy phản biện, phương pháp nghiên cứu, giao tiếp học thuật, làm việc nhóm, lãnh đạo và học tập suốt đời giúp người học thích ứng với sự phát triển nhanh của khoa học – công nghệ và mở rộng cơ hội nghề nghiệp trong môi trường học thuật, công nghiệp và quốc tế.
B. Ma trận quan hệ PLO và PEO
| Mã PLO | Nội dung chuẩn đầu ra | Đối sánh với mục tiêu đào tạo cụ thể | ||
| PEO1 | PEO2 | PEO3 | ||
| PLO1 | Có khả năng vận dụng chuyên sâu các nguyên lý kỹ thuật, khoa học và toán học để mô hình hóa và giải quyết các vấn đề kỹ thuật, công nghệ phức tạp, đa chiều trong bối cảnh thực tiễn và nghiên cứu. | x | x | |
| PLO2 | Có khả năng phân tích mối quan hệ và ràng buộc thực tiễn để thiết kế các giải pháp kỹ thuật, công nghệ đổi mới, sáng tạo, bền vững và khả thi, có cân nhắc các yếu tố toàn cầu, văn hóa, xã hội, môi trường và kinh tế. | x | x | |
| PLO3 | Có khả năng giao tiếp hiệu quả và chuyên nghiệp trong môi trường học thuật và nghề nghiệp đa ngành, đa văn hóa. | x | x | |
| PLO4 | Có khả năng thiết kế và thực hiện thí nghiệm hoặc giải pháp kỹ thuật, công nghệ, và đánh giá, phân tích dữ liệu phức tạp để rút ra kết luận và đề xuất cải tiến. | x | x | |
| PLO5 | Có khả năng lãnh đạo và làm việc hiệu quả trong nhóm chuyên môn hoặc liên ngành, xây dựng môi trường hợp tác, hoạch định và điều phối để đạt kết quả. | x | x | |
| PLO6 | Có khả năng tự định hướng và ứng dụng tri thức mới một cách chủ động có hệ thống để thích ứng với bối cảnh chuyên môn thay đổi, mở rộng tri thức và phát triển năng lực học tập suốt đời. | x | ||
| PLO7 | Có khả năng phân tích các vấn đề đạo đức, nghề nghiệp để đưa ra quyết định kỹ thuật có trách nhiệm, phản ánh tư duy phản biện. | x | x | x |
Đối sánh chuẩn đầu ra với Khung trình độ quốc gia
(Theo bảng mô tả Khung trình độ quốc gia Việt Nam ghi trong Quyết định số 1982/QĐ-TTg ngày 18/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ)
| Nội dung | Ký hiệu | CĐR thể hiện trong CTĐT | |
| Kiến thức | |||
| – Kiến thức thực tế và lý thuyết sâu, rộng, tiên tiến, nắm vững các nguyên lý và học thuyết cơ bản trong lĩnh vực nghiên cứu thuộc chuyên ngành đào tạo. | K1 | PLO1, PLO2 | |
| – Kiến thức liên ngành có liên quan. | K2 | PLO2, PLO7 | |
| – Kiến thức chung về quản trị và quản lý. | K3 | PLO5, PLO3 | |
|
Kỹ năng |
|||
| – Kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu và thông tin để đưa ra giải pháp xử lý các vấn đề một cách khoa học; | S1 | PLO2, PLO4 | |
| – Có kỹ năng truyền đạt tri thức dựa trên nghiên cứu, thảo luận các vấn đề chuyên môn và khoa học với người cùng ngành và với những người khác. | S2 | PLO5 | |
| – Kỹ năng tổ chức, quản trị và quản lý các hoạt động nghề nghiệp tiên tiến. | S3 | PLO5, PLO3 | |
| – Kỹ năng nghiên cứu phát triển và sử dụng các công nghệ một cách sáng tạo trong lĩnh vực học thuật và nghề nghiệp. | S4 | PLO4, PLO2, PLO6 | |
| – Có trình độ ngoại ngữ tương đương bậc 4/6 Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam. | S5 | PLO3 | |
|
Mức tự chủ và trách nhiệm |
|||
| – Nghiên cứu, đưa ra những sáng kiến quan trọng. | C1 | PLO2, PLO4, PLO7 | |
| – Thích nghi, tự định hướng và hướng dẫn người khác. | C2 | PLO5, PLO6 | |
| – Đưa ra những kết luận mang tính chuyên gia trong lĩnh vực chuyên môn. | C3 | PLO4, PLO2, PLO7 | |
| – Quản lý, đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn. | C4 | PLO2, PLO3, PLO5,PLO6 | |
B.1. Ma trận liên kết chuẩn đầu ra PLO/PI và học phần
| TT | Học kỳ dự kiến | Mã học phần | Tên học phần | PLO1 | PLO2 | PLO3 | PLO4 | PLO5 | PLO6 | PLO7 | |||||
| PI
1.1 |
PI
1.2 |
PI 2.1 | PI
3.1 |
PI
3.2 |
PI
4.1 |
PI
4.2 |
PI
5.1 |
PI
5.2 |
PI
6.1 |
PI
6.2 |
Pl 7.1 | ||||
| 1 | 1 | ENG5001 | Tiếng Anh B2 | 3, R | 3, R | ||||||||||
| 2 | 1 | PHI5001 | Triết học | 3, R | 3, R | ||||||||||
| 3 | 1 | UET.ENP6000 | Kỹ thuật lượng tử và quang tử ứng dụng | 5, M | 4, R | 4, M | |||||||||
| 4 | 1 | UET.ENP6001 | Thiết kế và công nghệ linh kiện bán dẫn | 5, M | 4, R | 5, M | 4, M | 4, M | 5, M | 4, M | 4, M | 4, M | 4, M | ||
| 5 | 1 | UET.ENP6002 | Vật lý chất ngưng tụ | 5, M | 4, R | 4, M | |||||||||
| 6 | 1 | UET.ENP6003 | Học máy và trí tuệ nhân tạo trong Vật lý kỹ thuật | 5, M | 4, M | 4, M | |||||||||
| 7 | 2 | UET.ENP6300 | Kỹ thuật trạng thái lượng tử và điều khiển | 5, M | 4, M | 5, M | |||||||||
| 8 | 2 | UET.ENP6301 | Kỹ thuật vật lý y sinh và hệ thống chẩn đoán | 5, M | 4, M | 4, M | |||||||||
| 9 | 2 | UET.ENP6302 | Điện động lực học ứng dụng và linh kiện spintronics | 4, R | 4, R | 4, M | |||||||||
| 10 | 2 | UET.ENP6305 | Đo lường thông minh và điều khiển hệ thống vật lý | 4, R | 5, M | 4, M | 5, M | 4, M | |||||||
| 11 | 2 | UET.ENP6307 | Phân tích đặc trưng vật liệu cấu trúc nano | 4, R | 4, M | 4, M | |||||||||
| 12 | 3 | UET.ENP6303 | Thiết kế hệ vi cơ điện tử và vi lưu | 5, M | 5, M | 4, M | |||||||||
| 13 | 3 | UET.ENP6304 | Kiến trúc phần cứng cho công nghệ thông tin lượng tử | 5, M | 5, M | 5, M | |||||||||
| 14 | 3 | UET.ENP6306 | Kỹ thuật cảm biến và đo lường bức xạ năng lượng cao | 4, R | 4, M | 4, M | |||||||||
| 15 | 1 | UET.UET7000 | Phương pháp luận nghiên cứu khoa học | 4, R | 3, R | 3, R | 3, R | 3, R | |||||||
| 16 | 2 | UET.ENP7000 | Chuyên đề nghiên cứu Vật lý kỹ thuật 1 | 5, M | 5, M | 4, M | |||||||||
| 17 | 2 | UET.ENP7002 | Dự án nghiên cứu, thiết kế và phát triển công nghệ Vật lý kỹ thuật | 5, M | 4, M | 5, M | 4, M | 4, M | |||||||
| 18 | 3 | UET.ENP7001 | Chuyên đề nghiên cứu Vật lý kỹ thuật 2 | 5, M | 5, M | 4, M | |||||||||
| 19 | 3 | UET.ENP7003 | Seminar chuyên sâu và đề xuất dự án Vật lý kỹ thuật | 4, M | 4, M | 4, M | 4, M | 4, M | |||||||
| 20 | 4 | UET.ENP7200 | Luận văn Thạc sĩ | 6, M, A | 5, M, A | 5, M, A | 4, M, A | 5, M, A | 4, M, A | 5, M, A | 4, M, A | 4, M, A | 4, M, A | 4, M, A | 4, M, A |
Ghi chú:
Mức độ đóng góp của các học phần vào việc đạt được các Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO) hoặc Chỉ số thực hiện (PI) được phân loại theo các mức sau:
- I (Introduced) – Giới thiệu: Học phần hỗ trợ ở mức cơ bản, giúp người học bước đầu tiếp cận nội dung liên quan đến PLO/PI.
- R (Reinforced) – Củng cố: Học phần hỗ trợ ở mức trung bình, nâng cao so với mức I. Người học có nhiều cơ hội được thực hành, thí nghiệm hoặc áp dụng trong thực tiễn.
- M (Mastered) – Thành thạo: Học phần đóng vai trò then chốt, giúp người học đạt được mức độ thành thạo về một PI quan trọng của PLO, hoặc thậm chí đạt được toàn bộ PLO.
- A (Assessed) – Được đánh giá: Là học phần cốt lõi cần được thu thập dữ liệu để đo lường mức độ người học đạt được PLO/PI.
B.2. Bảng tổng hợp số lượng học phần theo các mức độ đóng góp I, R, M đối với PLO/PI[1]
| PI1.1 | PI1.2 | PI2.1 | PI3.1 | PI3.2 | PI4.1 | PI4.2 | PI5.1 | PI5.2 | PI6.1 | PI6.2 | PI7.1 | |
| Mức I | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| Mức R | 0 | 8 | 1 | 1 | 1 | 1 | 0 | 0 | 2 | 0 | 1 | 2 |
| Mức M | 8 | 2 | 6 | 4 | 3 | 10 | 8 | 4 | 4 | 3 | 4 | 9 |
| Tổng cộng | 8 | 10 | 7 | 5 | 4 | 11 | 8 | 4 | 6 | 3 | 5 | 11 |
[1] Số lượng các học phần ở các mức I, R, M trong bảng số liệu được tổng hợp từ “Ma trận liên kết chuẩn đầu ra PLO/PI và học phần” tại Mục B.1
