Chương trình đào tạo ngành Hệ thống thông tin
A. Chuẩn đầu ra (PLO)
Các Chuẩn đầu ra (CĐR) của Chương trình đào tạo (CTĐT) tài năng bao gồm CĐR kiến thức, kỹ năng, mức tự chủ – trách nhiệm và yêu cầu theo các thiên hướng tài năng như sau:
1. CĐR kiến thức
- Có khả năng áp dụng các nguyên tắc tính toán, khoa học và toán học để xác định, trình bày và giải quyết các vấn đề tính toán phức tạp.
- Có khả năng áp dụng thiết kế kỹ thuật để tạo ra các giải pháp đáp ứng các nhu cầu cụ thể, có cân nhắc đến sức khỏe cộng đồng, an toàn và phúc lợi, cũng như các yếu tố toàn cầu, văn hóa, xã hội, môi trường và kinh tế.
2. CĐR kỹ năng
- Có khả năng giao tiếp hiệu quả với nhiều đối tượng khác nhau; có năng lực ngoại ngữ tương đương trình độ tối thiểu 3/6 của Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
- Có khả năng phát triển và thực hiện giải pháp phù hợp, phân tích và diễn giải dữ liệu, sử dụng tư duy tính toán để rút ra kết luận.
- Có khả năng làm việc hiệu quả trong nhóm, thể hiện khả năng lãnh đạo, xây dựng môi trường hợp tác, thiết lập mục tiêu, lập kế hoạch công việc và hoàn thành nhiệm vụ.
3. CĐR mức tự chủ và trách nhiệm
- Có khả năng tiếp thu và áp dụng kiến thức mới khi cần thiết, sử dụng các chiến lược học tập phù hợp bảo đảm khả năng học tập suốt đời.
- Có khả năng nhận thức trách nhiệm đạo đức và nghề nghiệp trong các tình huống tính toán và đưa ra quyết định có cân nhắc đến tác động toàn cầu, kinh tế, môi trường và xã hội.
4. Các yêu cầu theo các thiên hướng tài năng
Người học tham gia tích cực theo định hướng cá thể hóa vào các hoạt động nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp nhằm phát huy tối đa thiên hướng cũng như thế mạnh tài năng để đạt được các yêu cầu cốt lõi sau:
– Đối với người học có thiên hướng tài năng về khoa học:
Tham gia các hoạt động nghiên cứu chuyên môn thuộc lĩnh vực đào tạo, các khóa học về phương pháp nghiên cứu, học thuật chuyên sâu và công cụ phân tích hiện đại nhằm hình thành năng lực học thuật hướng tới các công bố khoa học trên tạp chí uy tín quốc tế (WoS/Scopus), báo cáo tại các hội thảo có phản biện, phát triển sản phẩm nghiên cứu được ứng dụng – chuyển giao hoặc được hội đồng chuyên môn đánh giá cao.
– Đối với người học có thiên hướng tài năng về công nghệ:
Tham gia vào các nhóm nghiên cứu phát triển sản phẩm hoặc dự án nghiên cứu, các hoạt động triển khai và hiện thực hóa kết quả nghiên cứu nhằm hình thành năng lực công nghệ và năng lực đổi mới sáng tạo hướng tới công bố sáng chế hoặc giải pháp hữu ích, chuyển giao công nghệ, ứng dụng tại doanh nghiệp hoặc được ghi nhận tại các cuộc thi, hội thảo khoa học – công nghệ uy tín.
– Đối với người học có thiên hướng tài năng về kinh doanh, quản trị và lãnh đạo:
+ Tham gia các dự án thực tiễn như xây dựng kế hoạch kinh doanh, vận hành mô hình doanh nghiệp mô phỏng nhằm hình thành năng lực kinh doanh hướng tới vai trò nòng cốt trong các dự án thực tiễn, các cuộc thi học thuật, khởi nghiệp hoặc đổi mới sáng tạo.
+ Tham gia các hoạt động xây dựng và triển khai các giải pháp sáng tạo, khả thi và thích ứng với bối cảnh thực tiễn nhằm hình thành năng lực quản trị, hướng tới phát triển tư duy quản trị, năng lực ra quyết định, và khả năng điều phối.
5. Vị trí việc làm mà sinh viên có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp
– Giảng viên, nghiên cứu sinh về nhóm ngành Máy tính và Công nghệ thông tin;
– Chuyên viên/chuyên gia Bộ phận R&D;
– Chuyên viên/chuyên gia khoa học dữ liệu/phân tích kinh doanh/quản lý dữ liệu lớn/thiết kế, xây dựng giải pháp và phát triển HTTT;
– Giám đốc thông tin (CIO);
– Kiến trúc sư HTTT (system architect);
– Chuyên gia an ninh/an toàn HTTT;
– Kỹ sư dữ liệu (data engineer);
– Lập trình viên, quản trị viên HTTT, CSDL;
– Lập trình viên, chuyên gia phát triển hệ thống thông minh, giải pháp full-stack;
– Chuyên viên/chuyên gia phát triển ứng dụng thương mại điện tử (e-commerce), chính quyền điện tử (e-government), xã hội điện tử (e-society),…
– Quản lý dự án.
6. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
Cử nhân tốt nghiệp ngành HTTT có đủ năng lực để tham mưu tư vấn giải pháp xây dựng, phát triển HTTT; đáp ứng tốt các yêu cầu về nghiên cứu và ứng dụng Công nghệ thông tin của xã hội. Cử nhân HTTT hoàn toàn có thể tích lũy kinh nghiệm để trở thành chuyên gia kiến trúc sư hệ thống (system architect), tư vấn giải pháp, giám đốc thông tin (CIO), v.v. Ngoài ra, cử nhân tốt nghiệp CTĐT HTTT chất lượng cao cũng có đủ năng lực để học tiếp lên trình độ thạc sĩ, tiến sĩ tại các trường đại học tiên tiến trong nước và trên thế giới (được tuyển thẳng vào CTĐT ThS HTTT tài năng).
B. Ma trận quan hệ PLO và PEO
| Mã PLO | Nội dung chuẩn đầu ra | Đối sánh với mục tiêu đào tạo cụ thể | ||
| PEO1 | PEO2 | PEO3 | ||
| PLO1 | Có khả năng áp dụng các nguyên tắc tính toán, khoa học và toán học để xác định, trình bày và giải quyết các vấn đề tính toán phức tạp. | x | ||
| PLO2 | Có khả năng áp dụng thiết kế kỹ thuật để tạo ra các giải pháp đáp ứng các nhu cầu cụ thể, có cân nhắc đến sức khỏe cộng đồng, an toàn và phúc lợi, cũng như các yếu tố toàn cầu, văn hóa, xã hội, môi trường và kinh tế. | x | x | |
| PLO3 | Có khả năng giao tiếp hiệu quả với nhiều đối tượng khác nhau; có năng lực ngoại ngữ tương đương trình độ tối thiểu 3/6 của Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. | x | ||
| PLO4 | Có khả năng phát triển và thực hiện giải pháp phù hợp, phân tích và diễn giải dữ liệu, sử dụng tư duy tính toán để rút ra kết luận. | x | x | |
| PLO5 | Có khả năng làm việc hiệu quả trong nhóm, thể hiện khả năng lãnh đạo, xây dựng môi trường hợp tác, thiết lập mục tiêu, lập kế hoạch công việc và hoàn thành nhiệm vụ. | x | ||
| PLO6 | Có khả năng tiếp thu và áp dụng kiến thức mới khi cần thiết, sử dụng các chiến lược học tập phù hợp bảo đảm khả năng học tập suốt đời. | x | ||
| PLO7 | Có khả năng nhận thức trách nhiệm đạo đức và nghề nghiệp trong các tình huống tính toán và đưa ra quyết định có cân nhắc đến tác động toàn cầu, kinh tế, môi trường và xã hội. | x | x | |
| Chuẩn Đầu Ra | Chỉ số thực hiện | Cử nhân |
| Kiến thức | ||
| PLO1. Có khả năng áp dụng các nguyên tắc tính toán, khoa học và toán học để xác định, trình bày và giải quyết các vấn đề tính toán phức tạp. | PI1.1. Xác định (3) các vấn đề cần giải quyết trong lĩnh vực Hệ thống thông tin, bao gồm tích hợp dịch vụ, quản lý dữ liệu lớn, khoa học dữ liệu và phân tích kinh doanh. | Mức 3 |
| PI1.2. Áp dụng (3) các nguyên lý, phương pháp, kỹ thuật và công nghệ để mô hình hóa các bài toán trong lĩnh vực Hệ thống thông tin, bao gồm tích hợp dịch vụ, quản lý dữ liệu lớn, khoa học dữ liệu và phân tích kinh doanh. | ||
| PI1.3. Áp dụng (3) kiến thức khoa học tính toán và công nghệ hiện đại để phát triển các giải pháp giải quyết các vấn đề kỹ thuật phức tạp liên quan tới lĩnh vực Hệ thống thông tin, bao gồm tích hợp dịch vụ, quản lý dữ liệu lớn, khoa học dữ liệu và phân tích kinh doanh. | ||
| PI1.4. Phân tích (4) các vấn đề và giải pháp trong lĩnh vực Hệ thống thông tin — bao gồm tích hợp dịch vụ, quản lý dữ liệu lớn, khoa học dữ liệu và phân tích kinh doanh — thông qua so sánh, đánh giá và lựa chọn phương án tối ưu. | ||
| PLO2. Có khả năng áp dụng thiết kế kỹ thuật để tạo ra các giải pháp đáp ứng các nhu cầu cụ thể, có cân nhắc đến sức khỏe cộng đồng, an toàn và phúc lợi, cũng như các yếu tố toàn cầu, văn hóa, xã hội, môi trường và kinh tế. | PI2.1. Xác định (3) các yêu cầu, tiêu chí thiết kế và ràng buộc cho các giải pháp thiết kế Hệ thống thông tin— bao gồm tích hợp dịch vụ, quản lý dữ liệu lớn, khoa học dữ liệu và phân tích kinh doanh (có cân nhắc đến sức khỏe cộng đồng, an toàn và phúc lợi, cũng như các yếu tố văn hóa, xã hội, kinh tế, môi trường và toàn cầu). | Mức 3 |
| PI2.2. Áp dụng (3) nguyên lý, phương pháp, kỹ thuật và công nghệ để hình thành giải pháp, thiết kế Hệ thống thông tin đáp ứng yêu cầu thực tiễn. | ||
| PI2.3. Triển khai (3) giải pháp thiết kế Hệ thống thông tin — bao gồm tích hợp dịch vụ, quản lý dữ liệu lớn, khoa học dữ liệu và phân tích kinh doanh — trong môi trường thực tế hoặc mô phỏng dựa trên tư duy tính toán và tư duy thiết kế, hướng tới đổi mới sáng tạo. | ||
| PI2.4. Đánh giá (4) hiệu quả và tác động của các giải pháp thiết kế Hệ thống thông tin — bao gồm tích hợp dịch vụ, quản lý dữ liệu lớn, khoa học dữ liệu và phân tích kinh doanh — từ góc độ kỹ thuật, kinh tế và xã hội để lựa chọn phương án cải tiến phù hợp với yêu cầu và ràng buộc thực tiễn. | ||
|
Kỹ năng |
||
| PLO3. Có khả năng giao tiếp hiệu quả với nhiều đối tượng khác nhau; có năng lực ngoại ngữ tương đương trình độ tối thiểu 3/6 của Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. | PI3.1. Xây dựng (3) các báo cáo có chất lượng cho các vấn đề thuộc lĩnh vực Hệ thống thông tin, bao gồm tích hợp dịch vụ, quản lý dữ liệu lớn, khoa học dữ liệu và phân tích kinh doanh. |
Mức 3 |
| PI3.2. Trình bày (3) kết quả phân tích, thiết kế hoặc triển khai giải pháp Hệ thống thông tin — bao gồm tích hợp dịch vụ, quản lý dữ liệu lớn, khoa học dữ liệu và phân tích kinh doanh — một cách mạch lạc và thuyết phục trước các nhóm đối tượng khác nhau (chuyên gia kỹ thuật, nhà quản lý, người dùng), bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh. | ||
| PI3.3. Trình bày (3) kết quả thử nghiệm hệ thống thuộc lĩnh vực Hệ thống thông tin, bao gồm tích hợp dịch vụ, quản lý dữ liệu lớn, khoa học dữ liệu và phân tích kinh doanh bằng các công cụ hiện đại nhằm hỗ trợ ra quyết định, thông qua giao tiếp bằng lời, bằng văn bản, hoặc sử dụng ngoại ngữ. | ||
| PLO4. Có khả năng phát triển và thực hiện giải pháp phù hợp, phân tích và diễn giải dữ liệu, sử dụng tư duy tính toán để rút ra kết luận. | PI4.1. Phát triển (3) các mô hình, phương pháp, thuật toán phù hợp trong lĩnh vực Hệ thống thông tin — bao gồm tích hợp dịch vụ, quản lý dữ liệu lớn, khoa học dữ liệu và phân tích kinh doanh — để giải quyết các bài toán đáp ứng yêu cầu thực tiễn. |
Mức 4 |
| PI4.2. Hoàn thiện (4) giải pháp trong lĩnh vực Hệ thống thông tin — bao gồm tích hợp dịch vụ, quản lý dữ liệu lớn, khoa học dữ liệu và phân tích kinh doanh — bằng cách sử dụng các ngôn ngữ lập trình, nền tảng và công nghệ phù hợp (dùng thêm công cụ kỹ thuật số và trí tuệ nhân tạo). | ||
| PI4.3. Phân tích (4) kết quả thử nghiệm các giải pháp cho các bài toán trong lĩnh vực Hệ thống thông tin — bao gồm tích hợp dịch vụ, quản lý dữ liệu lớn, khoa học dữ liệu và phân tích kinh doanh — để rút ra kết luận và cải tiến giải pháp phù hợp. | ||
| PLO5. Có khả năng làm việc hiệu quả trong nhóm, thể hiện khả năng lãnh đạo, xây dựng môi trường hợp tác, thiết lập mục tiêu, lập kế hoạch công việc và hoàn thành nhiệm vụ. | PI5.1. Xây dựng (3) môi trường làm việc nhóm hợp tác, hòa nhập và hiệu quả trong các dự án thuộc lĩnh vực Hệ thống thông tin, bao gồm tích hợp dịch vụ, quản lý dữ liệu lớn, khoa học dữ liệu và phân tích kinh doanh (Làm việc nhóm). |
Mức 3 |
| PI5.2. Thực hiện (3) trách nhiệm cá nhân và đóng góp vào mục tiêu chung của nhóm trong các dự án thuộc lĩnh vực Hệ thống thông tin, bao gồm tích hợp dịch vụ, quản lý dữ liệu lớn, khoa học dữ liệu và phân tích kinh doanh (Trách nhiệm cá nhân). | ||
| PI5.3. Xác định (3) mục tiêu, lập kế hoạch, tổ chức và điều phối hoạt động nhóm, quản lý tiến độ và nguồn lực hiệu quả trong các dự án thuộc lĩnh vực Hệ thống thông tin, bao gồm tích hợp dịch vụ, quản lý dữ liệu lớn, khoa học dữ liệu và phân tích kinh doanh (Quản lý dự án). | ||
|
Mức tự chủ và trách nhiệm |
||
|
PLO6. Có khả năng tiếp thu và áp dụng kiến thức mới khi cần thiết, sử dụng các chiến lược học tập phù hợp bảo đảm khả năng học tập suốt đời. |
PI6.1. Xác định (3) và chủ động tiếp thu các thông tin, kiến thức, kỹ năng và công nghệ mới (bao gồm dữ liệu lớn, khai phá dữ liệu, trí tuệ nhân tạo tạo sinh, tính toán đám mây, chuỗi khối, …) nhằm giải quyết các tình huống mới trong lĩnh vực Hệ thống thông tin. | Mức 3 |
| PI6.2. Khai thác (3) hiệu quả và có chọn lọc các nguồn thông tin đáng tin cậy (tài nguyên học thuật, tài liệu kỹ thuật, hệ thống trí tuệ nhân tạo, …) và cập nhật kiến thức, công nghệ mới nhằm chủ động cập nhật kiến thức và giải quyết vấn đề trong lĩnh vực Hệ thống thông tin, bao gồm tích hợp dịch vụ, quản lý dữ liệu lớn, khoa học dữ liệu và phân tích kinh doanh. | ||
| PI6.3. Phân tích (4) và đánh giá các thông tin, kiến thức, kỹ năng thu thập được để lựa chọn và áp dụng chiến lược học tập hoặc nghiên cứu phù hợp, bảo đảm khả năng học tập suốt đời và thích ứng với sự thay đổi nhanh chóng của khoa học – công nghệ. | ||
| PLO7. Có khả năng nhận thức trách nhiệm đạo đức và nghề nghiệp trong các tình huống tính toán và đưa ra quyết định có cân nhắc đến tác động toàn cầu, kinh tế, môi trường và xã hội. | PI7.1. Mô tả (3) một cách đầy đủ và có hệ thống các trách nhiệm đạo đức và nghề nghiệp trong lĩnh vực Hệ thống thông tin — bao gồm tích hợp dịch vụ, quản lý dữ liệu lớn, khoa học dữ liệu và phân tích kinh doanh — với các nội dung như bảo mật dữ liệu, quyền riêng tư, tuân thủ pháp luật và các chuẩn mực quốc tế. | Mức 3 |
| PI7.2. Phân tích (4) và tích hợp các nguyên tắc đạo đức vào quá trình thiết kế, triển khai và vận hành các dự án Hệ thống thông tin — bao gồm tích hợp dịch vụ, quản lý dữ liệu lớn, khoa học dữ liệu và phân tích kinh doanh — nhằm bảo đảm các giải pháp công nghệ phù hợp với chuẩn mực xã hội, đạo đức nghề nghiệp và quy định pháp lý. | ||
| PI7.3. Đánh giá (4) và phân tích tác động của các quyết định kỹ thuật trong các dự án Hệ thống thông tin — bao gồm tích hợp dịch vụ, quản lý dữ liệu lớn, khoa học dữ liệu và phân tích kinh doanh, cân nhắc đến yếu tố phát triển bền vững trong bối cảnh toàn cầu, kinh tế, môi trường và xã hội, từ đó đưa ra lựa chọn công nghệ một cách có trách nhiệm. | ||
Đối sánh chuẩn đầu ra với Khung trình độ quốc gia
(Theo bảng mô tả Khung trình độ quốc gia Việt Nam ghi trong Quyết định số 1982/QĐ-TTg ngày 18/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ)
| Nội dung | Ký hiệu | CĐR thể hiện trong CTĐT | Ghi chú |
| Kiến thức | |||
| Kiến thức thực tế vững chắc, kiến thức lý thuyết sâu, rộng trong lĩnh vực, khối ngành Kỹ thuật – Công nghệ. | K1 | PLO1, PLO2 | PLO1: Yêu cầu sinh viên phải có nền tảng vững chắc về kỹ thuật, khoa học và toán học để giải quyết vấn đề kỹ thuật.
PLO2: Liên quan đến khả năng áp dụng thiết kế kỹ thuật toàn diện trên cơ sở kiến thức sâu rộng. |
| Kiến thức cơ bản về khoa học xã hội, khoa học chính trị và pháp luật. | K2 | PLO7 | PLO7: Nhấn mạnh đến trách nhiệm đạo đức và nghề nghiệp, đòi hỏi người học hiểu biết về bối cảnh xã hội, chính trị và pháp lý để ra quyết định kỹ thuật phù hợp. |
| Kiến thức về công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu công việc trong lĩnh vực Kỹ thuật – Công nghệ. | K3 | PLO1, PLO4 | PLO1: Cần công nghệ thông tin để phân tích và giải quyết các vấn đề kỹ thuật.
PLO4: Yêu cầu ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện thí nghiệm, xử lý và diễn giải dữ liệu. |
| Kiến thức về lập kế hoạch, tổ chức và giám sát các quá trình trong lĩnh vực Kỹ thuật – Công nghệ. | K4 | PLO2, PLO5 | PLO2: Liên quan đến thiết kế các giải pháp đáp ứng nhu cầu thực tế, đòi hỏi kỹ năng lập kế hoạch.
PLO5: Yêu cầu khả năng làm việc nhóm, thiết lập mục tiêu và quản lý tiến trình. |
| Kiến thức cơ bản về quản lý, điều hành hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực Kỹ thuật – Công nghệ. | K5 | PLO5, PLO7 | PLO5: Đề cập đến năng lực lãnh đạo và phối hợp trong nhóm.
PLO7: Yêu cầu người học có khả năng đánh giá và hành động có trách nhiệm trong các quyết định chuyên môn. |
|
Kỹ năng |
|||
| Kỹ năng cần thiết để có thể giải quyết các vấn đề phức tạp trong các lĩnh vực, ngành Kỹ thuật – Công nghệ. | S1 | PLO1, PLO2 | PLO1: Yêu cầu người học vận dụng kỹ năng kỹ thuật để giải quyết vấn đề phức tạp.
PLO2: Đòi hỏi khả năng thiết kế giải pháp tổng thể phù hợp với bối cảnh xã hội, môi trường. |
| Kỹ năng dẫn dắt, khởi nghiệp, tạo việc làm cho mình và cho người khác. | S2 | PLO5 | PLO5: Nhấn mạnh đến năng lực lãnh đạo, tổ chức và khả năng làm việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. |
| Kỹ năng phản biện, phê phán và sử dụng các giải pháp thay thế trong điều kiện môi trường không xác định hoặc thay đổi, phù hợp với xu hướng phát triển trong kỷ nguyên số. | S3 | PLO4 | PLO4: Yêu cầu người học có khả năng thực hiện thí nghiệm, phân tích và diễn giải dữ liệu trong các tình huống chưa xác định. |
| Kỹ năng đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm. | S4 | PLO2, PLO5 | PLO2: Đáp ứng các nhu cầu cụ thể, có cân nhắc đến sức khỏe cộng đồng, an toàn và phúc lợi, cũng như các yếu tố toàn cầu, văn hóa, xã hội, môi trường và kinh tế.
PLO5: Đòi hỏi năng lực phối hợp, theo dõi, đánh giá và cải tiến hiệu suất hoạt động nhóm. |
| Kỹ năng truyền đạt vấn đề và giải pháp tới người khác tại nơi làm việc; chuyển tải, phổ biến kiến thức, kỹ năng trong việc thực hiện những nhiệm vụ cụ thể hoặc phức tạp. | S5 | PLO3 | PLO3: Yêu cầu khả năng giao tiếp hiệu quả, diễn đạt kỹ thuật và truyền tải kiến thức đến các đối tượng khác nhau. |
| Có năng lực ngoại ngữ tương đương bậc 3/6 Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. | S6 | PLO3 | PLO3: Bao gồm năng lực ngoại ngữ tối thiểu bậc 3/6 Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam. |
|
Mức tự chủ và trách nhiệm |
|||
| Làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm trong điều kiện làm việc thay đổi, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm. | C1 | PLO5, PLO7 | PLO5: Yêu cầu người học làm việc nhóm hiệu quả và có trách nhiệm.
PLO7: Nhấn mạnh đến trách nhiệm đạo đức và nghề nghiệp trong các bối cảnh thay đổi. |
| Hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện nhiệm vụ xác định. | C2 | PLO5 | PLO5: Đòi hỏi người học phát triển khả năng lãnh đạo, phân công và giám sát công việc trong nhóm. |
| Tự định hướng, đưa ra kết luận chuyên môn và có thể bảo vệ được quan điểm cá nhân. | C3 | PLO6, PLO7 | PLO6: Đề cập đến khả năng học tập suốt đời, tự chủ trong học tập.
PLO7: Yêu cầu người học nhận thức và bảo vệ lập trường chuyên môn có đạo đức. |
| Lập kế hoạch, điều phối, quản lý các nguồn lực, đánh giá và cải thiện hiệu quả các hoạt động. | C4 | PLO6 | PLO6: Yêu cầu sử dụng các chiến lược học tập phù hợp và năng lực tự quản lý để đạt hiệu quả lâu dài trong công việc chuyên môn. |
B.1. Ma trận liên kết chuẩn đầu ra PLO/PI và học phần


