
Tuyển sinh bậc Tiến sĩ năm 2026
Năm 2026, Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHCN) tuyển sinh sau đại học 02 đợt vào tháng 6 và tháng 10. Thí sinh trúng tuyển lưu ý:
✅ Học tập trung: Các hoạt động học tập và nghiên cứu được tổ chức tập trung, toàn thời gian (trong giờ hành chính) tại Trường, cụ thể::
- Học viên cao học (HVCH): hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian đào tạo chuẩn (2 năm), là tác giả chính của tối thiểu 01 công trình khoa học hoặc tác giả của 01 đăng ký bằng phát minh sách chế/giải pháp hữu ích trước khi bảo vệ luận văn tốt nghiệp; tham gia vào công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học của Nhà trường;
- Nghiên cứu sinh (NCS): hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian đào tạo chuẩn (03 năm đối với người có bằng thạc sĩ, 04 năm đối với người chưa có bằng thạc sĩ); có tối thiểu 01 công bố quốc tế sau 18 tháng, là tác giả chính của tối thiểu 02 công bố trên tạp chí trong danh mục WoS/Scopus trong thời gian đào tạo;
✅ Không lo về tài chính: Nhà trường tạo điều kiện để học viên, nghiên cứu sinh yên tâm học tập và nghiên cứu; người học được miễn học phí và hỗ trợ sinh hoạt phí 7 triệu đồng/tháng đối với nghiên cứu sinh, 5 triệu đồng/tháng đối với học viên cao học.
✅ Giảng viên hướng dẫn đồng hành xuyên suốt khóa học: Ngay từ đầu khóa, mỗi học viên/nghiên cứu sinh được phân công giảng viên hướng dẫn xây dựng kế hoạch học tập, nghiên cứu; theo dõi, hướng dẫn và đánh giá định kỳ 6 tháng/lần.
Tất cả các nghiên cứu sinh đều được đào tạo theo Đề án đổi mới nâng cao chất lượng trong công tác đào tạo sau đại học chi tiết xem tại Phụ lục 3.
Danh mục các ngành và chỉ tiêu tuyển sinh từng ngành
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Số lượng |
| 1. | 9480101 | Khoa học máy tính | 15 |
| 2. | 9480103 | Kỹ thuật phần mềm | 5 |
| 3. | 9480102 | Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu | 5 |
| 4. | 9480104 | Hệ thống thông tin | 5 |
| 5. | 9520203 | Kỹ thuật điện tử | 7 |
| 6. | 9520208 | Kỹ thuật viễn thông | 5 |
| 7. | 9520101 | Cơ kỹ thuật | 5 |
| 8. | 9520401 | Vật lý kỹ thuật (chuyên ngành Vật liệu và linh kiện nano) | 8 |
| 9. | 9580201 | Kỹ thuật xây dựng | 5 |
| Tổng | 60 | ||
Lưu ý:
Chỉ tiêu tuyển sinh theo từng ngành có thể được điều chỉnh để phù hợp với thực tế nguồn tuyển, nhưng không làm ảnh hưởng đến quyền lợi của thí sinh dự tuyển, không thay đổi tổng chỉ tiêu tuyển sinh của Nhà trường và không vượt quá năng lực đào tạo của từng ngành.
1. Đối tượng, điều kiện tuyển sinh
a) Yêu cầu chung đối với người dự tuyển:
– Lý lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành án hình sự, kỉ luật từ mức cảnh cáo trở lên.
– Có đủ sức khoẻ để học tập.
– Đã tốt nghiệp thạc sĩ hoặc tốt nghiệp đại học chính quy hạng Giỏi trở lên ngành/chuyên ngành phù hợp, hoặc tốt nghiệp trình độ tương đương bậc 7 theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam ở một số ngành đào tạo chuyên sâu đặc thù phù hợp với ngành/chuyên ngành đào tạo tiến sĩ (xem tại .Phụ lục 5).
Trường hợp thí sinh phải học bổ sung kiến thức thì cần hoàn thành trước khi tổ chức tuyển sinh. Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận theo quy định hiện hành.
– Ưu tiên: người học tốt nghiệp bậc đại học loại giỏi trở lên.
– Có kinh nghiệm nghiên cứu thể hiện qua luận văn thạc sĩ của CTĐT định hướng nghiên cứu. Riêng các thí sinh có bằng thạc sĩ định hướng ứng dụng hoặc có bằng thạc sĩ ngành/chuyên ngành phù hợp nhưng phải học bổ sung kiến thức hoặc dự tuyển từ cử nhân thì phải là tác giả hoặc đồng tác giả tối thiểu 01 bài báo thuộc tạp chí khoa học chuyên ngành hoặc 01 báo cáo khoa học đăng tại kỉ yếu của các hội nghị, hội thảo khoa học quốc gia hoặc quốc tế có phản biện, có mã số xuất bản ISBN liên quan đến lĩnh vực hoặc đề tài nghiên cứu, được hội đồng chức danh giáo sư, phó giáo sư của ngành/liên ngành công nhận.
– Có đề cương nghiên cứu, trong đó nêu rõ tên đề tài dự kiến, lĩnh vực nghiên cứu; lý do lựa chọn lĩnh vực, đề tài nghiên cứu; giản lược về tình hình nghiên cứu lĩnh vực đó trong và ngoài nước; mục tiêu nghiên cứu; một số nội dung nghiên cứu chủ yếu; phương pháp nghiên cứu và dự kiến kết quả đạt được; lý do lựa chọn đơn vị đào tạo; kế hoạch thực hiện trong thời gian đào tạo; những kinh nghiệm, kiến thức, sự hiểu biết cũng như những chuẩn bị của thí sinh cho việc thực hiện luận án tiến sĩ. Trong đề cương có thể đề xuất cán bộ hướng dẫn.
– Có thư giới thiệu của ít nhất 01 nhà khoa học có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc học vị tiến sĩ khoa học, tiến sĩ đã tham gia hoạt động chuyên môn với người dự tuyển và am hiểu lĩnh vực chuyên môn mà người dự tuyển dự định nghiên cứu. Thư giới thiệu phải có những nhận xét, đánh giá người dự tuyển về:
+ Phẩm chất đạo đức, năng lực và thái độ nghiên cứu khoa học, trình độ chuyên môn của người dự tuyển;
+ Đối với nhà khoa học đáp ứng các tiêu chí của người hướng dẫn nghiên cứu sinh và đồng ý nhận làm cán bộ hướng dẫn luận án, cần bổ sung thêm nhận xét về tính cấp thiết, khả thi của đề tài, nội dung nghiên cứu; và nói rõ khả năng huy động nghiên cứu sinh vào các đề tài, dự án nghiên cứu cũng như nguồn kinh phí có thể chi cho hoạt động nghiên cứu của nghiên cứu sinh (nếu có).
+ Những nhận xét khác và mức độ ủng hộ, giới thiệu thí sinh làm nghiên cứu sinh.
b) Người dự tuyển là công dân Việt Nam phải đạt yêu cầu về năng lực ngoại ngữ phù hợp với yêu cầu về ngoại ngữ của chương trình đào tạo, được minh chứng bằng một trong những văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận sau:
– Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên do một cơ sở đào tạo nước ngoài, phân hiệu của cơ sở đào tạo nước ngoài ở Việt Nam hoặc cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp cho người học toàn thời gian bằng tiếng nước ngoài;
– Bằng tốt nghiệp trình độ đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài hoặc ngành sư phạm ngôn ngữ nước ngoài do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp;
– Một trong các chứng chỉ ngoại ngữ đạt trình độ tương đương Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực Ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam trong thời hạn 2 năm kể từ ngày thi chứng chỉ đến ngày đăng ký dự tuyển, được quy định tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2.
Lưu ý: Nhà trường không chấp nhận chứng chỉ thi online.
c) Người dự tuyển là công dân nước ngoài nếu đăng ký theo học chương trình đào tạo tiến sĩ bằng tiếng Việt phải đạt trình độ tiếng Việt từ Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài hoặc đã tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương) trở lên mà chương trình đào tạo được giảng dạy bằng tiếng Việt; đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ thứ 2, trừ trường hợp là người bản ngữ của ngôn ngữ được sử dụng trong CTĐT.
2. Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển
3. Ngành/chuyên ngành phù hợp
Ngành/chuyên ngành phù hợp là ngành đào tạo ở trình độ đại học hoặc thạc sĩ (hoặc trình độ tương đương trở lên) trang bị cho người học nền tảng chuyên môn cần thiết để học tiếp chương trình đào tạo tiến sĩ của ngành/chuyên ngành tương ứng, được quy định cụ thể trong được quy định cụ thể trong Phụ lục 5; Nhà trường quy định những trường hợp phải hoàn thành yêu cầu bổ sung kiến thức trước khi dự tuyển (Phụ lục 5).
- Trường hợp thí sinh phải học bổ sung kiến thức: căn cứ vào bảng điểm, Hội đồng tuyển sinh sẽ thông báo cụ thể học phần mà thí sinh cần bổ sung (tối đa trong Phụ lục 5). Thí sinh phải hoàn thành học phần bổ sung trước khi dự tuyển. Năm 2026, Trường ĐHCN tổ chức 01 đợt học bổ sung kiến thức bắt đầu vào tháng 6, đảm bảo thí sinh hoàn thành trước khi dự tuyển đợt tháng 10.
4. Quy trình xét tuyển nghiên cứu sinh
– Thí sinh trình bày đề cương nghiên cứu và kế hoạch thực hiện trước tiểu ban chuyên môn xét tuyển nghiên cứu sinh. Vấn đề dự định nghiên cứu của thí sinh phải phù hợp với các lĩnh vực, hướng nghiên cứu mà đơn vị chuyên môn đang thực hiện, có người đủ tiêu chuẩn theo quy định đồng ý nhận hướng dẫn.
– Các thành viên tiểu ban chuyên môn đặt các câu hỏi phỏng vấn để đánh giá thí sinh về các mặt: năng lực kiến thức chuyên môn, sự rõ ràng về ý tưởng đối với mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu, tính khả thi của đề tài và kế hoạch nghiên cứu, những tư chất cần có của một nghiên cứu sinh.
– Thành viên tiểu ban chuyên môn phải có văn bản nhận xét, phân loại thí sinh thông qua hồ sơ dự tuyển (kết quả học tập ở trình độ đại học, thạc sĩ; trình độ ngoại ngữ; thành tích nghiên cứu khoa học; kinh nghiệm hoạt động chuyên môn; chất lượng đề cương nghiên cứu thông qua sự hiểu biết của thí sinh về lĩnh vực chuyên môn và hướng nghiên cứu, nội dung và phương pháp nghiên cứu, dự kiến kết quả nghiên cứu và kế hoạch học tập được trình bày trong đề cương nghiên cứu sinh; ý kiến nhận xét đánh giá và ủng hộ thí sinh trong thư giới thiệu và phần trình bày, trả lời các câu hỏi của thí sinh); xác định danh mục các học phần cần bổ sung (nếu có) của từng thí sinh.
– Tiểu ban chuyên môn có trách nhiệm đánh giá hồ sơ dự tuyển và đề cương nghiên cứu sinh, cho điểm đánh giá theo Hướng dẫn của ĐHQGHN với thang điểm tối đa là 100 và gửi kết quả về Ban Thư kí tổng hợp báo cáo Hội đồng tuyển sinh. Người đạt yêu cầu được xét tuyển phải có điểm đánh giá hồ sơ và đề cương nghiên cứu tối thiểu đạt 60/100, trong đó điểm đề cương nghiên cứu tối thiểu phải đạt 25/40.
– Trong trường hợp cần thiết, Hiệu trưởng quyết định việc bảo vệ đề cương bằng tiếng nước ngoài để kiểm tra năng lực trình bày và diễn đạt chuyên môn bằng ngoại ngữ của người dự tuyển.
5. Tiêu chí xét tuyển nghiên cứu sinh
Hồ sơ dự tuyển nghiên cứu sinh được đánh giá theo thang điểm 100 với các tiêu chí sau đây:
– Kết quả học tập ở bậc thạc sĩ hoặc cử nhân: được cho tối đa 15 điểm
Tiêu chí này nhằm ĐGNL học tập của thí sinh thông qua kết quả học tập đã đạt được ở bậc thạc sĩ (đối với thí sinh dự tuyển từ thạc sĩ) hoặc ở bậc cử nhân (đối với thí sinh dự tuyển từ cử nhân và tương đương). Việc đánh giá và cho điểm dựa trên điểm trung bình chung các học phần ở bậc đào tạo thạc sĩ hoặc cử nhân có tính đến uy tín chất lượng của đơn vị đã đào tạo.
– Thành tích nghiên cứu khoa học: được cho tối đa 15 điểm
Tiêu chí này nhằm ĐGNL nghiên cứu khoa học của thí sinh thông qua các thành tích nghiên cứu khoa học đã đạt được. Việc đánh giá và cho điểm dựa trên các giải thưởng nghiên cứu khoa học cấp Bộ và tương đương trở lên hoặc các bài báo khoa học đã được đăng trên Tạp chí khoa học, Tuyển tập công trình hội nghị khoa học (có phản biện) thuộc lĩnh vực chuyên ngành đăng ký đào tạo.
Các giải thưởng hoặc bài báo khoa học có nhiều người tham gia thì điểm được chia điểm cho từng người (có ưu tiên cho tác giả chính (đứng đầu, liên hệ)). Với thí sinh có nhiều giải thưởng và nhiều bài báo, điểm cho phần này bằng tổng điểm của các giải thưởng và các bài báo nhưng không vượt quá mức tối đa 15 điểm.
– Năng lực ngoại ngữ: được cho tối đa 10 điểm
Tiêu chí này nhằm đánh giá năng lực ngoại ngữ của thí sinh thông qua các văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ. Việc đánh giá và cho điểm dựa trên văn bằng, chứng chỉ đang trong thời hạn 2 năm tính từ ngày thi lấy chứng chỉ đến ngày đăng ký dự tuyển đào tạo bậc tiến sĩ.
– Ý kiến đánh giá và ủng hộ trong thư giới thiệu: được cho tối đa 10 điểm
Tiêu chí này nằm ĐGNL và phẩm chất của thí sinh thông qua mức độ ủng hộ trong thư giới thiệu có cân nhắc tới tính khách quan và xác thực.
– Đề cương nghiên cứu: được cho tối đa 40 điểm
Tiêu chí này nhằm đánh giá ý nghĩa khoa học và thực tiễn cũng như tính khả thi của đề tài nghiên cứu thông qua nội dung, hình thức đề cương nghiên cứu. Việc đánh giá và cho điểm dựa trên: giá trị khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu thông qua sự phù hợp với chuyên ngành đăng ký đào tạo, tính thời sự và sáng tạo, sự rõ ràng của mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu, triển vọng ứng dụng kết quả nghiên cứu; mức độ khả thi của đề tài nghiên cứu thông qua năng lực, kinh nghiệm, kiến thức, sự hiểu biết cũng như những chuẩn bị của thí sinh đối với đề tài nghiên cứu, dự kiến kế hoạch thực hiện đề tài nghiên cứu hợp lý.
– Phần trình bày của thí sinh: được cho tối đa 10 điểm
Tiêu chí này nhằm đánh giá thí sinh về các mặt: tính cách, trí tuệ, sự rõ ràng về phương pháp, nội dung nghiên cứu, tính khả thi trong kế hoạch để đạt những mong muốn đó và những tư chất cần có của một nghiên cứu sinh. Trường hợp cần thiết, có thể ĐGNL giao tiếp bằng tiếng Anh trong chuyên môn.
6. Gợi ý thang điểm cho các tiêu chí xét tuyển nghiên cứu sinh
| STT | Tiêu chí đánh giá | Điểm tối đa |
Điểm đánh giá |
| 1 | Kết quả học tập ở bậc thạc sĩ hoặc cử nhân | 15 | |
|
– Có điểm trung bình chung các môn học từ 8.0/10 hoặc 3.2/4.0 trở lên, có tính đến uy tín chất lượng của đơn vị đã đào tạo. – Có điểm trung bình chung các môn học từ 7.0/10 hoặc 2.5/4.0 trở lên, có tính đến uy tín chất lượng của đơn vị đã đào tạo. – Có điểm trung bình chung các môn học từ 5.0/10 hoặc 2.0/4.0 trở lên có tính đến uy tín chất lượng của đơn vị đã đào tạo. |
15
10
5 |
||
| 2 | Thành tích nghiên cứu khoa học đã có | 15 | |
|
– Có 1 bài báo đăng trên Tạp chí hoặc Kỷ yếu hội nghị quốc tế có phản biện – Có 1 bài báo đăng trên Tạp chí hoặc Kỷ yếu hội nghị quốc gia có phản biện – Đạt giải nhất giải thưởng NCKH cấp Bộ và tương đương trở lên – Đạt giải nhì giải thưởng NCKH cấp Bộ và tương đương trở lên – Đạt giải ba giải thưởng NCKH cấp Bộ và tương đương trở lên Các giải thưởng hoặc bài báo khoa học có nhiều người tham gia thì điểm được chia đều cho từng người. Với thí sinh có nhiều giải thưởng và nhiều bài báo, điểm cho phần này bằng tổng điểm của các giải thưởng và các bài báo nhưng không vượt quá mức tối đa 15 điểm. |
15
12
15 12 9 |
||
| 3 | Năng lực ngoại ngữ | 10 | |
| Dựa trên văn bằng hoặc chứng chỉ có số điểm cao nhất đang trong hạn tính đến ngày đăng ký dự tuyển | 10 | ||
| 4 | Ý kiến đánh giá và ủng hộ trong thư giới thiệu | 10 | |
| Mức độ ủng hộ trong thư cân nhắc tới tính khách quan và xác thực | 10 | ||
| 5 | Đề cương nghiên cứu | 40 | |
| – Giá trị khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu thông qua sự phù hợp với chuyên ngành đăng kí đào tạo, tính thời sự và sáng tạo, sự rõ ràng của mục tiêu và nội dung nghiên cứu, triển vọng ứng dụng kết quả nghiên cứu.
– Mức độ khả thi của đề tài nghiên cứu thông qua năng lực, kinh nghiệm, kiến thức, sự hiểu biết cũng như những chuẩn bị của thí sinh đối với đề tài nghiên cứu, dự kiến kế hoạch thực hiện đề tài nghiên cứu hợp lí. |
25
15 |
||
| 6 | Phần trình bày của thí sinh | 10 | |
| Đánh giá thí sinh về các mặt: tính cách, trí tuệ, sự rõ ràng về phương pháp, nội dung nghiên cứu, tính khả thi trong kế hoạch để đạt những mong muốn đó và những tư chất cần có của một nghiên cứu sinh | 10 | ||
| Tổng số điểm | 100 | ||
Căn cứ hướng dẫn cho điểm và gợi ý cho điểm trong phiếu đánh giá, các thành viên tiểu ban chuyên môn đánh giá phân loại và cho điểm vào phiếu.
Thí sinh thuộc diện xét trúng tuyển trình độ tiến sĩ phải có tổng điểm đánh giá hồ sơ và đề cương nghiên cứu đạt điểm từ 60 điểm trở lên, trong đó điểm đề cương nghiên cứu tối thiểu phải đạt 25/40 điểm.
7. Hồ sơ dự tuyển
a) Phiếu đăng ký dự tuyển in từ phần mềm tuyển sinh sau đại học;
b) Sơ yếu lí lịch cá nhân;
c) Bản sao hợp lệ các văn bằng, chứng chỉ và minh chứng về chuyên môn, ngoại ngữ, kinh nghiệm nghiên cứu khoa học; Giấy chứng nhận công nhận văn bằng trong trường hợp bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp;
d) Đề cương nghiên cứu;
e) Thư giới thiệu của tối thiểu một nhà khoa học;
Link tải file liên quan: https://bit.ly/4aSh45P
8. Đăng ký dự tuyển, thời gian xét tuyển và lệ phí
Việc đăng ký dự tuyển tiến sĩ được thực hiện trực tuyến một phần.
8.1 Nhiệm vụ của thí sinh
- Bước 1: Thí sinh truy cập vào phần mềm tuyển sinh sau đại học của ĐHQGHN tại địa chỉ: http://tssdh.vnu.edu.vn để khai báo các thông tin cơ bản theo hướng dẫn. Người dự tuyển phải cam kết và chịu trách nhiệm về tính trung thực trong các thông tin khai báo. Người dự tuyển không hoàn thành việc đăng kí trực tuyến sẽ không đủ điều kiện dự tuyển.
- Bước 2: Thí sinh nộp hồ sơ bản cứng trực tiếp tại Phòng 107 – Nhà G2, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội hoặc chuyển qua đường bưu điện (nếu hồ sơ chuyển qua đường bưu điện sẽ tính theo dấu bưu điện).
- Thời gian đăng ký:
Đợt 1: từ ngày 01/04/2026 đến 17h00 ngày 17/5/2026;
Đợt 2: từ ngày 13/7/2026 đến 17h00 ngày 27/9/2026.
- Tổ chức phỏng vấn xét tuyển:
Đợt 1: Từ ngày 01-06/06/2026;
Đợt 2: Từ ngày 12-17/10/2026.
- Thông báo kết quả trên phần mềm http://tssdh.vnu.edu.vn và website http://uet.vnu.edu.vn
Đợt 1: trước ngày 21/06/2026;
Đợt 2: trước ngày 01/11/2026.
- Triệu tập thí sinh trúng tuyển:
Đợt 1: trước ngày 06/7/2026;
Đợt 2: trước ngày 23/11/2026.
- Thời gian khai giảng và đào tạo:
Đợt 1: dự kiến tháng 08/2026;
Đợt 2: dự kiến tháng 12/2026.
8.2 Lệ phí
Lệ phí: 260.000đ/ thí sinh, nộp bằng cách chuyển khoản, thông tin như sau:
- Tên Tài khoản: Trường Đại học Công nghệ – ĐHQGHN
- Số TK: 2151973669 tại Ngân hàng BIDV Cầu Giấy, Hà Nội
- Nội dung chuyển khoản: Mã ĐKDT_Ngày sinh_TS SĐH _2026
Ghi chú: Mã ĐKDT – Mã đăng kí dự tuyển của thí sinh được cấp khi thí sinh đăng kí thành công trên cổng thông tin tuyển sinh và hiển thị ngay tại đầu của phiếu ĐKDT.
9. Tổ chức đào tạo, học phí, học bổng
- Học phí: Người học không phải đóng học phí và được hỗ trợ sinh hoạt phí 7 triệu/tháng/học viên. Chi tiết xem tại Phụ lục 3. Trích ĐỀ ÁN ĐỔI MỚI NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TRONG CÔNG TÁC ĐAO TẠO SAU ĐẠI HỌC.
- Ngoài học bổng theo đề án, còn có nhiều học bổng tài trợ do các tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp và cá nhân tài trợ.
Chi tiết xem tại Thông tin tuyển sinh sau đại học năm 2026.
