
Trường Đại học Công nghệ, ĐHQGHN (Mã trường QHI): Tuyển sinh năm 2026 bậc đại học
Ngày 13/02/2026, Trường Đại học Công nghệ – Đại học Quốc gia Hà Nội ban hành Thông tin tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 kèm theo Quyết định số: 316/QĐ-ĐHCN. Trường Đại học Công nghệ phát triển từ các khoa có truyền thống và danh tiếng của Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội và là một trong các trường đại học công lập hàng đầu của cả nước trong lĩnh vực khoa học công nghệ và kỹ thuật.
- Đối tượng, điều kiện dự tuyển
– Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông tại Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương;
– Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của Trường Đại học Công nghệ;
– Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành;
– Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.
- Mô tả phương thức tuyển sinh
Năm 2026, Trường ĐHCN tuyển sinh theo phương thức xét tuyển như sau:
| TT | Phương thức | Chỉ tiêu |
| 1 | Xét tuyển thẳng | 5% |
| 2 | Xét tuyển theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT | 95% |
| 2.1. Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 | ||
| 2.2. Xét tuyển kết quả thi đánh giá năng lực do ĐHQGHN tổ chức (HSA) | ||
| 2.3. Xét tuyển theo chứng chỉ quốc tế SAT |
- Xét tuyển thẳng: không giới hạn số nguyện vọng, áp dụng với thí sinh diện theo Điều 8 Quy chế tuyển sinh của của Bộ GD& ĐT, cụ thể:
- Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng và tốt nghiệp THPT năm 2026 được xét tuyển thẳng vào bậc đại học theo ngành phù hợp với môn thi đã đoạt giải, cụ thể:
| TT | Môn thi đạt giải | Ngành xét tuyển thẳng |
| 1 | Toán | Tất cả các ngành |
| 2 | Tin học | Tất cả các ngành |
| 3 | Vật lý | Tất cả các ngành |
| 4 | Hóa học | Tất cả các ngành |
| 5 | Sinh học | Công nghệ nông nghiệp; Công nghệ sinh học |
- Xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026: áp dụng cho thí sinh có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 đạt ngưỡng đầu vào do Trường ĐHCN quy định đối với từng ngành xét tuyển; áp dụng cho tất cả các ngành tuyển sinh năm 2026 của Trường ĐHCN với các tổ hợp xét tuyển như sau:
| TT | Tổ hợp môn xét tuyển | Ngành xét tuyển |
| 1 | A00: Toán, Lý, Hóa | Tất cả các ngành |
| 2 | A01: Toán, Lý, Anh | Tất cả các ngành |
| 3 | X06: Toán, Lý, Tin | Tất cả các ngành |
| 4 | A02: Toán, Lý, Sinh | Công nghệ nông nghiệp; Công nghệ sinh học |
- Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS/TOEFL iBT được quy đổi thành điểm môn Tiếng Anh để đưa vào tổ hợp môn xét tuyển hoặc được cộng điểm đối với các tổ hợp xét tuyển không có môn tiếng Anh theo quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo và của ĐHQGHN.
- Chứng chỉ Tiếng Anh phải đủ 4 kỹ năng. Điểm tối thiểu từng kỹ năng là 5 (theo thang 10) và còn thời hạn sử dụng 02 năm kể từ ngày thi.
- Không chấp nhận chứng chỉ thi online tại nhà;
- Xét tuyển theo kết quả thi đánh giá năng lực do ĐHQGHN tổ chức (HSA) áp dụng cho thí sinh có điểm thi HSA còn thời hạn sử dụng 2 năm kể từ ngày thi và đạt ngưỡng đầu vào do Trường ĐHCN quy định đối với từng ngành xét tuyển; áp dụng cho tất cả các ngành tuyển sinh năm 2026 của Trường ĐHCN.
- Xét tuyển theo chứng chỉ quốc tế SAT áp dụng cho thí sinh có điểm thi SAT còn thời hạn sử dụng 2 năm kể từ ngày thi và đạt ngưỡng đầu vào do Trường ĐHCN quy định đối với từng ngành xét tuyển; áp dụng cho tất cả các ngành tuyển sinh năm 2026 của Trường ĐHCN.
- Ưu tiên xét tuyển:
- Đối với các thí sinh không dùng quyền tuyển thẳng, được ưu tiên xét tuyển. Mức điểm cộng theo quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo và của ĐHQGHN.
- Đối với các thí sinh thuộc diện quy định tại khoản 5 Điều 8 Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và các thí sinh thuộc diện quy định tại Mục 3, Điều 8 Quy chế tuyển sinh của ĐHQGHN (không bao gồm giải khoa học, kỹ thuật) được ưu tiên xét tuyển vào các ngành đào tạo phù hợp, cụ thể:
| TT | Môn thi đạt giải | Ngành phù hợp được cộng điểm |
| 1 | Toán | Tất cả các ngành |
| 2 | Tin học | Tất cả các ngành |
| 3 | Vật lý | Tất cả các ngành |
| 4 | Hóa học | Tất cả các ngành |
| 5 | Sinh học | Công nghệ nông nghiệp; Công nghệ sinh học |
Mức điểm cộng theo quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo và của ĐHQGHN
Lưu ý:
- Thí sinh đạt nhiều thành tích, có nhiều điểm cộng, chỉ được tính 01 lần với mức điểm/thành tích cao nhất;
- ĐHQGHN không xét cộng điểm ưu tiên đối với các cuộc thi HSG hệ Giáo dục thường xuyên cấp tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương (tổ chức độc lập với cuộc thi HSG cấp tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương).
- Xét tuyển diện dự bị đại học
Thí sinh là học sinh đã hoàn thành chương trình dự bị của các trường dự bị đại học, tốt nghiệp năm 2025 được ưu tiên xét tuyển phải đáp ứng được yêu cầu về ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (là tổng điểm thi THPT của 3 môn theo tổ hợp xét tuyển năm 2025) của ngành tương ứng năm 2025, Nhà trường xét tuyển theo thứ tự từ cao xuống thấp theo điểm thi THPT năm 2025 cho đến hết chỉ tiêu được phân bổ là 1% như sau:
| STT | Tên ngành/chương trình | Mã xét tuyển |
Chỉ tiêu | Ngưỡng ĐBCL 2025 |
| 1. | Công nghệ thông tin | CN1 | 3 |
24 |
| 2. | Kỹ thuật máy tính | CN2 | 3 | |
| 3. | Khoa học máy tính | CN8 | 3 | |
| 4. | Trí tuệ nhân tạo | CN12 | 3 | |
| 5. | Hệ thống thông tin | CN14 | 2 | |
| 6. | Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu | CN15 | 1 | |
| 7. | Vật lý kỹ thuật | CN3 | 3 | 22 |
| 8. | Cơ kỹ thuật | CN4 | 1 | |
| 9. | Công nghệ kỹ thuật xây dựng | CN5 | 2 | |
| 10. | Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử | CN6 | 2 | |
| 11. | Công nghệ hàng không vũ trụ | CN7 | 2 | |
| 12. | Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông | CN9 | 3 | |
| 13. | Công nghệ nông nghiệp | CN10 | 1 | |
| 14. | Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | CN11 | 2 | |
| 15. | Kỹ thuật năng lượng | CN13 | 2 | |
| 16. | Kỹ thuật Robot | CN17 | 2 | |
| 17. | Thiết kế công nghiệp và đồ họa | CN18 | 2 | |
| 18. | Công nghệ vật liệu | CN19 | 1 | |
| 19. | Khoa học dữ liệu | CN20 | 1 | |
| 20. | Công nghệ sinh học | CN21 | 1 | |
| Tổng: | 40 |
- Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh
3.1. Ngưỡng đầu vào: Trường ĐHCN sẽ công bố theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT và của ĐHQGHN (sau khi có kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026). Điểm ngưỡng đầu vào do Trường ĐHCN quy định đối với từng ngành xét tuyển.
3.2. Quy đổi điểm trúng tuyển: Trường ĐHCN sẽ công bố theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT và của ĐHQGHN, thời gian công bố muộn nhất cùng thời gian công bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào. Điểm trúng tuyển được Trường ĐHCN xác định đối với từng ngành xét tuyển.
3.3. Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các phương thức tuyển sinh: Trường ĐHCN sử dụng theo thang điểm 30 và quy tắc quy đổi theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT và của ĐHQGHN.
Nội dung chi tiết tại file đính kèm: Thông tin tuyển sinh ĐHCQ năm 2026 QHI.
