Đại học Quốc Gia Hà Nội

Khung chương trình đào tạo

Send to friendPDF version
A. Khung chương trình đào tạo ban hành năm 2015:
Ngành Công nghệ kỹ thuật Điện tử, Viễn thông:
 
B. Khung chương trình đào tạo ban hành năm 2013:
Ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện tử, Viễn thông:
 
CNhóm ngành Công nghệ Điện tử Viễn thông năm 2007
Ở bậc đào tạo sau đại học, nhóm ngành Công nghệ Điện tử - Viễn thông có 2 chuyên ngành đào tạo tương ứng với hai bậc đào tạo như sau:
 Chuyên ngành Kỹ thuật Điện tử
I.Mục tiêu

Về kiến thức: Trang bị cho học viên và NCS các kiến thức về kỹ thụât điện tử,kỹ thuật máy tính, lỹ thuyết và kỹ thuật điều khiển, kỹ thụât xử lý thông tin, kỹ thụât viễn thông để có thể tiếp thu, có thể tiếp thu và làm chủ các công nghệ mới trong lĩnh vực này.

Về kỹ năng: Học viên được trang bị kỹ năng phân tích, thiết kế hệ thống, mô phỏng máy tính, sửa chữa và xây dựng hệ thống điện tử - truyền thông ở mức độ cơ bản. NCS đựơc trang bị kỹ năng phân tích thiết kế chuyên sâu hệ thống điện tử, mô phỏng máy tính, xây dựng hệ thống điện tử  - truyền thông chuyên đề ở mức độ cao.

Về năng lực: Thạc sỹ tốt nghiệp chương trình đào tạo này có khả năng vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề thực tế xuất hịên trong phạm vi chuyên môn mà mình phụ trách ở các thành phần kinh tế quốc dân cũng như an ninh và quốc phòng, đồng thời nắm một số phương pháp nghiên cứu có thể đáp ứng yêu cầu làm việc trong phòng kỹ thụât.

Về nghiên cứu: Học viên có thể nghiên cứu theo các hướng sau:

  • Điều khiển tự động và Robotics
  • Chế tạo và ứng dụng công nghệ mems
  • Xử lý thông tin
  • Các công nghệ mới trong mạng viễn thông
  • Các hệ thống thông tin vô tuyến thế hệ 3&4
  • Hệ thống thông tin quang và toàn quang

Tiến sĩ chuyên ngành KTĐT có khả năng đi sâu nghiên cứu và hướng dẫn nghiên cứu theo các hướng sau: Điện tử CN chuyên dụng, Điện tử y tế, Thiết kế Chip, Công nghệ MEMs, các hệ điều khiển tự động, Robitics...

II. Chương trình đào tạo:

  • Thạc sĩ
Tổng số tín chỉ phải tích luỹ: 53 tín chỉ, trong đó:
- Khối kiến thức chung bắt buộc: 11 tín chỉ
- Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành: 27 tín chỉ
+ Bắt buộc: 19 tín chỉ
+ Lựa chọn: 8 tín chỉ
- Luận văn thạc sỹ: 15 tín chỉ
  • Tiến sĩ
 Đối với NCS có bằng thạc sĩ đúng chuyên ngành hoặc chuyên ngành gần sau khi đã bổ sung kiến thức:
Tổng số tín chỉ phải tích luỹ: 9 - 12 tín chỉ
- Ngoại ngữ chuyên ngành nâng cao: 3 tín chỉ
- Khối kiến thức chuyên đề tiến sĩ: 6 -9 tín chỉ
- Luận án tiến sĩ.

Đối với NCS chưa có bằng thạc sỹ:
Tổng số tín chỉ phải tích lũy: 47 - 50 tín chỉ, trong đó:
- Khối kiến thức chung bắt buộc: 11 tín chỉ
- Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành: 27 tín chỉ
 + Các môn học bắt buộc: 19 tín chỉ
+  Các môn học lựa chọn: 8 tín chỉ
- Ngoại ngữ chuyên ngành nâng cao: 3 tín chỉ
- Khối kiến thức chuyên đề tiến sĩ: 6 - 9 tín chỉ
- Luận án tiến sĩ.
Xem chi tiết tại

đây .
Chuyên ngành Kỹ thuật Viễn thông
III. Mục tiêu
Về kiến thức: Trang bị kiến thức cơ bản về KTĐT, KT máy tính, lý thuyết và kỹ thuật điều khiển, kỹ thụât xử lý thông tin và KT viễn thông.
Về kỹ năng: Kỹ năng phân tích, mô phỏng máy tính, sửa chữa và xây dựng hệ thống điện tử - truyền thông ở mức độ cơ bản, mức độ cao.
Về năng lực: Thạc sỹ CNĐTVT tốt nghiệp chương trình đào tạo này có khả năng giải quyết các vấn đề trong phạm vi chuyên môn, nắm một số phương pháp nghiên cứu, đáp ứng yêu cầu làm việc trong các phòng thí nghiệm.
Về nghiên cứu:
Học viên có thể nghiên cứu theo các hướng sau:
  • Điều khiển tự động robotics
  • Chế tạo ứng dụng các linh kiện mems
  • Xử lý thông tin
  • Các công nghệ mới trong mạng viễn thông
  • Các hệ thống thông tin vô tuyến thế hệ 3&4
  • Hệ thống thông tin quang và toàn quang
IV. Chương trình đào tạo
Đối với NCS có bằng thạc sỹ chuyên ngành hoặc chuyên ngành gần, sau khi bổ sung kiến thức:
- Tổng số tín chỉ phải tích luỹ: 9 - 12 tín chỉ
- Ngoại ngữ chuyên ngành nâng cao: 3 tín chỉ
- Khối kiến thức chuyên đề tiến sĩ: 6 - 9 tín chỉ
- Luận án tiến sĩ:
Đối với NCS chưa có bằng thạc sĩ
- Tổng số tín chỉ phải tích luỹ: 47 - 50 tín chỉ, trong đó
- Khối kiến thức chung (bắt buộc):11 tín chỉ
- Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành: 27 tín chỉ
+ Bắt bụôc: 19 tín chỉ
+ Lựa chọn: 8 tín chỉ
- Ngoại ngữ chuyên ngành nâng cao: 3 tín chỉ
- Khối kiến thức chuyên đề tiến sĩ: 6 - 9 tín chỉ
- Luận án tiến sĩ
Xem chi tiết tại
đây .